IELTS Planet - Học IELTS online

Bốn lời khuyên để bảo vệ chuyến đi của bạn trong mùa bão – Đọc báo cùng IP

merlin_141485925_c9cf9606-3a42-470e-8ac9-ef5e09ac64ee-superJumbo


As soon as a hurricane is named, it’s too late to purchase travel insurance, so planning well in advance for potential disruptions is essential.

  • Ngay khi cơn bão được đặt tên thì đã quá muộn để mua bảo hiểm du lịch, vì vậy việc lên kế hoạch trước đối với những gián đoạn tiềm năng là rất cần thiết.

With some parts of the world still recovering from last year’s brutal hurricane season, the National Oceanic and Atmospheric Administration is predicting a slightly-above average stretch this year (through Sept. 1). Planning well in advance for potential disruptions is essential, even if you’re not traveling to a high-risk areas like Florida or the Caribbean, said Justin Tysdal, travel insurance expert and chief executive of Seven Corners, a travel insurance firm. “As we’ve learned in recent years, some of the most unsuspecting places can also be cause for concern, including Houston, Texas and New York.” Here’s what you need to know to protect your travel plans this hurricane season.

  • Với một số khu vực trên thế giới vẫn đang phục hồi từ mùa bão ác liệt năm ngoái, Cơ quan Quản lý Khí quyển và Đại dương Quốc gia dự đoán mức tăng vượt trung bình một chút trong năm nay (đến ngày 1 tháng 9). Việc lên kế hoạch trước cho những gián đoạn tiềm năng là điều cần thiết, ngay cả khi bạn không du lịch đến những khu vực có nguy cơ cao như Florida hay Caribbean, Justin Tysdal, chuyên gia bảo hiểm du lịch và giám đốc điều hành của Seven Corners, một hãng bảo hiểm du lịch cho biết. “Như chúng ta đã học được trong những năm gần đây, một số nơi không nghi ngại nhất cũng có thể gây ra mối lo ngại, bao gồm Houston, Texas và New York.” Đây là những gì bạn cần biết để bảo vệ kế hoạch du lịch vào mùa bão.

Check Your Hotel and Airline Policies

  • Kiểm tra chính sách khách sạn và hãng hàng không

Many hotels in high-risk areas have some sort of hurricane policy, but they vary in what they cover and how they work.

  • Nhiều khách sạn ở các khu vực có nguy cơ cao có một số loại chính sách bão, nhưng các loại chính sách này khác nhau về mức độ bao phủ và cách thức vận hành.

A hotel with a hurricane guarantee often offers either a full refund or will let you rebook within a year with no extra fees attached should you have to cancel. But it’s important to know exactly how it works ahead of time, as some depend on the timing of the storm. Other hurricane policies only reimburse after the fact and if other criteria is met, such as the storm making landfall qualifying as a “direct impact” to the hotel or if the storm winds are considered “hurricane-force.”

  • Một khách sạn có đảm bảo về bão thường cung cấp một khoản hoàn tiền đầy đủ hoặc cho phép bạn đặt chỗ lại trong vòng một năm mà không phải trả thêm phí nếu bạn phải hủy bỏ. Nhưng điều quan trọng là bạn phải biết trước cách thức hoạt động của chính sách, vì đôi khi một số chính sách phụ thuộc vào thời gian xảy ra bão. Các chính sách bão khác chỉ hoàn tiền sau khi thực tế và các tiêu chí khác được đáp ứng, chẳng hạn như bão đổ bộ đủ điều kiện được xem là “tác động trực tiếp” tới khách sạn hoặc nếu cơn bão được xem là “lực bão”.

Airlines will often rebook your flight without an extra charge for storm-related cancellations, but they are not required to do so by law. In cases of partial reimbursements from a hotel or airline, having travel insurance could close any gaps.

  • Các hãng hàng không thường cho bạn đặt lại chuyến bay mà không phải trả thêm phí khi hủy chuyến bay do bão, nhưng pháp luật không bắt buộc họ phải làm vậy. Trong trường hợp khách sạn hoặc hãng hàng không chỉ hoàn tiền một phần, bảo hiểm du lịch có thể chi trả cho phần tiền còn lại.

“Remember that a travel insurance plan is designed to reimburse you for nonrefundable trip costs. So, if a hotel or airline offers only a partial refund, a travel insurance plan will pay the remaining part of your expense, as long as you bought insurance for the full nonrefundable cost of your trip,” Mr. Tysdal said.

  • “Hãy nhớ rằng kế hoạch bảo hiểm du lịch được thiết kế để bồi hoàn cho bạn về chi phí du lịch không hoàn lại. Vì vậy, nếu một khách sạn hoặc hãng hàng không chỉ hoàn tiền một phần, kế hoạch bảo hiểm du lịch sẽ trả phần chi phí còn lại, miễn là bạn mua bảo hiểm cho toàn bộ chi phí không hoàn lại cho chuyến đi, ”ông Tysdal nói.

Don’t Delay

  • Đừng trì hoãn

As soon as a storm has a name, it’s too late to purchase travel insurance, Mr. Tysdal said. “Think of it as buying auto insurance after you have wrecked your car. Once the risk is definite, it’s not insurable.”

  • Ngay khi cơn bão có tên thì đã quá muộn để mua bảo hiểm du lịch, ông Tysdal nói. “Hãy nghĩ về nó như là việc mua bảo hiểm ô tô sau khi bạn bị đụng xe. Một khi rủi ro được xác định thì nó không thể được bảo hiểm. “

Timing is also a factor regarding what types of travel insurance you can purchase, which will affect how much coverage you have. The most comprehensive plan will include a Cancel For Any Reason (CFAR) option, which can only be purchased within 20 days of your initial trip deposit date.

  • Thời gian cũng là một yếu tố liên quan đến loại bảo hiểm du lịch mà bạn có thể mua, thời gian sẽ ảnh hưởng đến mức độ chi trả của bảo hiểm. Kế hoạch toàn diện nhất sẽ bao gồm tùy chọn Cancel For Any Reason (CFAR) (Hủy vì bất kỳ lý do nào), bạn chỉ có thể mua gói này trong vòng 20 ngày kể từ ngày bắt đầu trả tiền du lịch.

“It is the only way to guarantee you will be able to cancel your trip for a reason other than a trigger specifically listed in the policy. If a traveler cancels with CFAR, they can recoup 75 percent of their trip investment and take their trip another time,” Mr. Tysdal said.

  • “Đó là cách duy nhất để đảm bảo bạn có thể hủy chuyến đi vì lý do nằm ngoài những lý do được liệt kê cụ thể trong chính sách. Nếu một khách du lịch hủy bỏ với CFAR, họ có thể thu lại 75% khoản đầu tư vào chuyến đi của họ và tiến hành du lịch vào một thời điểm khác, ”ông Tysdal nói.

Cruises May Require Extra Coverage

  • Du thuyền có thể yêu cầu bảo hiểm bổ sung

If you’re taking a cruise and have concerns about hurricane-related disruptions, there’s even more to think about.

  • Nếu bạn đang đi du thuyền và lo ngại về những gián đoạn liên quan đến bão thì thậm chí bạn còn phải lo nghĩ thêm nhiều chuyện khác nữa.

Even if it looks like your cruise will be smooth sailing, think about how you are getting to your cruise departure point, as a flight delay or cancellation because of a storm may lead to you missing your boat. Make sure your insurance policy has a Missed Connection benefit, which will cover additional transportation costs should you need to join your cruise at another port.

  • Ngay cả khi du thuyền được thuận buồm xuôi gió, hãy suy tính đến việc  làm thế nào để đến được điểm khởi hành du thuyền, chẳng hạn như trì hoãn hoặc hủy chuyến bay vì bão có thể khiến bạn lỡ thuyền. Hãy chắc chắn rằng chính sách bảo hiểm của bạn có lợi ích kết nối bị mất, trong đó bao gồm chi phí di chuyển bổ sung cần thiết để bước lên du thuyền tại một cảng khác.

“We recommend selecting a plan with at least a $1,000 Missed Connection benefit. This covers the unexpected cost if you miss your cruise departure due to a flight or weather delay or other triggers listed in the policy,” Mr. Tysdal said. “The insurance company may also cover accommodations and meal expenses while you are catching up to your cruise.”  

  • “Chúng tôi khuyên bạn nên chọn kế hoạch có lợi ích kết nối bị mất ít nhất là $1.000. Lợi ích sẽ chi trả cho những chi phí đột xuất xảy ra khi bạn lỡ thuyền do trì hoãn chuyến bay, trì hoãn thời tiết hoặc bất kỳ các lý do nào khác được liệt kê trong chính sách, ”ông Tysdal nói. “Công ty bảo hiểm cũng có thể chi trả cả chi phí ăn ở khi bạn cố gắng bắt kịp hành trình.”

Secure Important Documents

  • Bảo mật tài liệu quan trọng

Most travelers carry important documents like their passport and driver’s license with them on vacation, but in an emergency evacuation situation, there’s a chance these can be damaged or lost. Leaving copies of these documents — along with your flight and hotel information and any insurance-related documents — with someone you trust before your departure will make life easier for when you return home.

  • Hầu hết du khách mang theo các tài liệu quan trọng như hộ chiếu và bằng lái khi đi du lịch, nhưng trong các tình huống sơ tán khẩn cấp, có khả năng những tài liệu này sẽ bị hỏng hoặc thất lạc. Để lại bản sao của các tài liệu này – cùng với thông tin chuyến bay, khách sạn và bất kỳ tài liệu nào liên quan đến bảo hiểm – cho người bạn tin tưởng trước khi khởi hành sẽ giúp cuộc sống trở nên dễ dàng hơn khi bạn trở về nhà.

“You can also store them on the cloud or in an email to yourself, so you can access them online in case you lose the physical copies,” Mr. Tysdal said.

  • “Bạn cũng có thể lưu trữ chúng trên đám mây hoặc trong một email gửi cho chính mình, từ đó bạn có thể truy cập chúng trực tuyến trong trường hợp bạn bị mất các bản sao vật lý”, ông Tysdal nói.

Vocabulary Highlight


       1. disruption: (n) /dɪsˈrʌpʃən/ an interruption in the usual way that a system, process, or event works (gián đoạn)

 

Ví dụ:

  • It would cause a tremendous disruption to our work schedule to install a different computer system.
    (Lịch trình làm việc của chúng ta sẽ bị gián đoạn trầm trọng nếu chúng ta tiến hành lắp đặt một hệ thống máy tính khác)

       2. brutal: (adj) /ˈbruː.təl/ cruel, violent, and completely without feelings (ác liệt)

Ví dụ:

  • He was imprisoned in 1945 for the brutal murder of a twelve-year-old girl.
    (Hắn ta bị xử tù vào năm 1945 do đã sát hại dã man một bé gái 12 tuổi)

       3. unsuspecting: (adj) /ˌʌn.səˈspek.tɪŋ/ trusting; not realizing there is any danger or harm (không nghi ngại)

Ví dụ:

  • The killer lured his unsuspecting victims back to his apartment.
    (Tên sát nhân dẫn dụ những nạn nhân không mảy may nghi ngờ vào trong căn hộ của hắn)

       4. reimburse: (v) /ˌriː.ɪmˈbɜːs/ to pay back money to someone who has spent it for you or lost it because of you (hoàn tiền)

Ví dụ:

  • She was reimbursed by the gas company for the damage to her house.
    (Công ty gas hoàn tiền cho cô ấy vì đã gây thiệt hại cho căn nhà của cô)

       5. refund: (n) /ˈriː.fʌnd/ an amount of money that is given back to you, especially because you are not happy with a product or service that you have bought (hoàn tiền)

Ví dụ:

  • I took the radio back to the shop and asked for/demanded/got/was given a refund.
    (Tôi mang chiếc radio quay lại cửa hàng và yêu cầu họ hoàn tiền)

       6. insurable: (adj) /ɪnˈʃɔːrəbl/ if someone or something is insurable, it is possible to buy insurance for them or it (được bảo hiểm)

Ví dụ:

  • The only insurable event that is certain is death.
    (Sự kiện có thể bảo hiểm duy nhất có tính chắc chắn chính là cái chết)

       7. trigger: (n) /ˈtrɪɡər/ an event, situation, etc. that causes the start of something, especially something bad (lý do)

Ví dụ:

  • Inflation has been the trigger for nearly all post-war recessions.
    (Lạm phát chính là nguyên nhân gây ra hầu hết các cuộc suy thoái hậu chiến tranh)

       8. recoup: (v) /rɪˈkuːp/ to get back money that you have spent or lost (thu lại)

Ví dụ:

  • The gambler recouped his losses in the next game.
    (Người chơi bài đã thu lại được khoản thua cược trong ván tiếp theo)

       9. be smooth sailing: to be easy and without problems (thuận buồm xuôi gió)

Ví dụ:

  • The roads were busy as we drove out of town, but after that it was plain sailing.
    (Khi chúng tôi lái xe ra khỏi thị trấn thì đường khá đông nhưng sau đó thì đường xá tương đối thuận lợi)

       10. evacuation: (n) /ɪˌvæk.juˈeɪ.ʃən/ to move people from a dangerous place to somewhere safe (sơ tán)

Ví dụ:

  • The first evacuations came ten days after the disaster.
    (Cuộc sơ tán đầu tiên diễn ra 10 ngày sau thảm họa)

Tới lượt bạn

Hãy học 10 từ vựng này  bằng cách đặt câu cho từng từ  hoặc áp dụng vào bài viết IELTS. Các từ mà IP lựa chọn hôm nay đều khá formal, các bạn có thể dùng trong các bài thi Viết còn các idiom này bạn cũng có thể áp dụng bài thi Nói nha!


Người dịch: Ngọc Hưởng

Nguồn: www.nytimes.com

September 14, 2018

0 responses on "Bốn lời khuyên để bảo vệ chuyến đi của bạn trong mùa bão - Đọc báo cùng IP"

Leave a Message

IELTS Planet - Học IELTS online 2016