IELTS Planet - Học IELTS online

Các cách paraphrase hữu ích cho việc luyện tập của bạn – Tự học IELTS


Chào các bạn, như mọi người cũng biết, Paraphrasing (diễn giải) là 1 kỹ năng vô cùng quan trọng trong bài thi IELTS. Đây là kỹ năng mà trong đó bạn giải thích cùng 1 ý bằng các cách khác nhau. Ví dụ “Cô ấy là người phụ nữ đẹp nhất trên thế giới” có thể được paraphrase thành “Không phụ nữ nào trên thế giới đẹp được bằng cô ta”.


Trong kỹ năng Nghe và Đọc, câu trả lời đúng hầu như không bao giờ được bê nguyên từ bài đọc hay băng nghe ra, mà sẽ được paraphrase nên mới có “lời khuyên”vlà câu nào dài nhất thường là câu đúng nhất ^^cho nên nếu luyện được kỹ năng paraphrase thì khi nghe và đọc ko phải tìm câu hay từ chính xác nữa mà tìm paraphrase của câu và từ, phải sẵn sàng để catch được những cái đó. Bên cạnh đó, khi nói mình cũng thường xuyên phải paraphrase. Không nên lặp lại câu hỏi của giám khảo ở câu trả lời của mình. Ví dụ khi họ hỏi “Do you like football” thì không nên lặp lại “Yes I like football” mà diễn giải ra “I am a huge fan of football”, hay “Football is definitely my favorite sport”. Trong bài viết các bạn cũng biết câu đầu của bài writing task 1 và câu 2 của bài writing task 2 cũng phải paraphrase khi mà giới thiệu đề mà lại ko được dùng lại từ ngữ họ cho ở đề. Và, mình còn phải paraphrase ở câu mở đầu các đoạn nữa chứ, ví dụ đề là “The advantages of living in big cities” thì không nên mở đầu đoạn 1 “the first advantage is” rồi đoạn 2 “the second advantage is” mà có thể mở đầu đoạn 1 “The first reason why many people choose to live in big cities is” và đoạn 2 “People also prefer cities to the countryside because”. Nói chung đây là 1 kỹ năng nên được để ý hơn và thường xuyên luyện tập để dung cho tất cả các kỹ năng.

Sau đây là 1 số cách paraphrase để các bạn tham khảo:


IPBKC8Y8VF8K


I/ Thay bằng synonyms (từ đồng nghĩa)

Đây là cáchđơn giản nhất. Thay hết tất cả các từ có thể thay được bằng từ đồng nghĩa của chúng để tạo nên 1 câu paraphrase:

Ví dụ: More than half of the women who attended the one-day meeting were in business with their spouses.

>>Paraphrase: The majority of the women who went to the one-day conference were in business with their husbands.

Các bạn thực hành những câu sau:


  1. Approximately 30,000 students may be assisted by the proposed “free lunch” program.
  2. With the development of flash memory cards, the market for portable music players jumped sharply.
  3. Although the coach’s strategy was a little dangerous, the team was successful.
  4. Therefore, the effect was an increase in student examination results.
  5. In addition, a strong typhoon is expected to batter the coast over the next few days.
  6. The expenditure needed to combat climate change will require changes to the federal government’s budget.
  7. The engineer must judge how much dynamite to use according to the volume of material to be removed from the tunnel.
  8. Two of the students were expelled for violating the school’s “no fighting” policy.

II/ Chuyển từ bị động sang chủ động

Câu bị động vừa học thuật mà lại vừa tạo hiệu ứng câu trông khác hoàn toàn (đầu đuôi đảo ngược)

Ví dụ: The cat ate the fish.

>>Paraphrase: The fish was eaten by the cat.

Các bạn thực hành những câu sau:


  1. My mother washes the floor every Saturday.
  2. The policewoman is delivering the food to an orphanage.
  3. That tall man in the corner mailed our package.
  4. The professor was helping a student when the bell sounded.
  5. Millions of tourists have visited the Eiffel Tower.
  6. John and George have been filling the on-line orders.
  7. Jim had been tutoring the twins for six months before he decided to go to Tibet.
  8. The green team will finish the new truck design by next week.
  9. In 2011, the columnist is going to be writing a book about Albert Einstein.
  10. Next month, John will write a story about European hockey players.
  11. My son will have earned enough high school credits by next semester.
  12. The French professors used to teach students in the East Building.
  13. My teachers would always assign spring break homework.
  14. We all knew the team would finish the project on time.
  15. I thought Jennifer was going to make the travel arrangements.

III/ Chuyển đổi giữa các dạng từ

Đây là cách chuyển noun thành verb, tính từ thành verb và ngược lại, từ đó chuyển được cả cấu trúc của câu:

Ví dụ: You have to give us your decision by tomorrow.

>>Paraphrase: You have to decide by tomorrow.

Ví dụ: The invention of TV is extremely beneficial to human.

>>Paraphrase: The invention of TV extremely benefits human.

Các bạn làm các câu sau:


  1. This essay gives an analysis of the problem of climate change and describes a potential solution.
  2. The Korean President did not give an explanation for the pardon of his business friend.
  3. Our class debate concerned the issue of nuclear weapons.
  4. We performed a review of the company’s annual reports.
  5. The school club of actors did a performance of Romeo and Juliet on the second of June.
  6. There is a need for further study of this Master’s program.
  7. It is necessary for political candidates to give a good performance during a TV debate.
  8. There is a need in our city for an assessment of the recycling system.
  9. It is my hope that students will use this material.
  10. The police conducted an investigation of the robbery.

IV/ Sử dụng câu chủ ngữ giả

Sử dụngm“it” làm chủ ngữ

Ví dụ: Learning English isdifficult.

>>Paraphrase: It is difficult to learn English.

Các bạn thực hành các câu sau:

  • He wrote that book during his holiday in wales.

-> It was while…

  • He was a fool to say that.

->It…

  • People say he beats his wife.

->it is…

  • It is easy for young children to learn a second language.

->Young people…


V/Dùng  cấu trúc “find it (adj) to do something” hay “find something (adj)”

Ví dụ: Learning English is difficult.

>>Paraphrase:

  • I find it difficult to learn English
  • Hay: I find learning English difficult.

VI/ Câu cleft sentence (câu tách)

Đây là dạng câu mình tách 1 câu ra làm 2 vế để nhấn mạnh chủ ngữ, bắt đầu bằng it is/it was (chính là 1 trườn hợp của câu chủ ngữ giả nhưng tách ra để làm kỹ hơn”

Ví dụ: She liked the smell of hyacinths the best.
>>Paraphrase: It was the smell of hyacinths that she liked the best.

Các bạn viết lại các câu sau sử dụng it was nhé:


  1. He found learning maths most difficult at school.
  2. He first heard about it from Pamela.
  3. She got the job because she was the best qualified.
  4. Mike first met Susie when they were both studying in London.
  5. I only realised who he was when he started speaking.
  6. I didn’t hear about it until yesterday.

* Tóm lại, các bạn thực hành từng cách paraphrase rồi kết hợp tất cả các loại để tạo nên 1 câu paraphrase nhìn khác lạ mà vẫn giữ nguyên cấu trúc. Có thể thoải mái sang tạo, chỉ cần cái ý còn same same là đc ^^ ví dụ “I love her”có thể thành “She is the woman that I love” hay “It is her that I love” hay “I adore her” hay “I’m crazy in love with her” hay “She is irresistible to me” hay“I’m attracted to her” nhiều lắm. Các bạn tập paraphrase những câu sau theo nhiều cách nhất có thể nhé:


  1. Niagara Falls is viewed bythousands of tourists every year.
  2. The ceiling of the Sistine Chapelwas painted by Michelangelo.
  3. It was a spacious room with litcandles all over.
  4. In ancient times the olive branchwas used as a peace symbol, as well as the dove
  5. The gray clouds were a warning ofan approaching storm.
  6. He was saddened by the news..
  7. Pouring hydroxide peroxide on your wooden cutting board will killsalmonella and other bacteria.
  8. Ginger shuts down nerve receptors that trigger the vomiting reflex. The nervereceptors that cause the reflex for vomiting are stopped by ginger.

Nguồn: IELTS Trang Bùi

September 3, 2017

0 responses on "Các cách paraphrase hữu ích cho việc luyện tập của bạn - Tự học IELTS"

Leave a Message

IELTS Planet - Học IELTS online 2016