IELTS Planet - Học IELTS online

Các chuyên gia muốn chúng ta biết điều gì về y tế cộng đồng (P2) – Đọc báo cùng IP

appointment-appointment-book-blur-40568


Deep divides of race and income’

  • ‘Sự khác biệt lớn về chủng tộc và thu nhập ‘

Another theme that emerged was that we could do a lot more in addressing disparities across race and class.

  • Một chủ đề khác nảy sinh là việc chúng ta có thể làm được nhiều hơn nữa trong việc giải quyết những bất công giữa chủng tộc và tầng lớp.

“Public health needs to take a leadership role in confronting and influencing the social, political and economic factors that determine population health,” said Sandro Galea, the Robert A. Knox professor and dean of Boston University’s School of Public Health.

  • Sandro Galea, giáo sư Robert A. Knox và Hiệu trưởng Trường Y tế Cộng đồng Boston, nói: “Y tế cộng đồng cần có vai trò lãnh đạo trong việc giải quyết và ảnh hưởng đến các yếu tố xã hội, chính trị và kinh tế nhằm quyết định sức khỏe toàn dân”.

“The patterns of disease and death track along this nation’s deep divides of race and income,” said Mary Travis Bassett, the former New York City health commissioner, who recently took a position at Harvard. She said America needed to divest in prisons and “put that funding toward new systems of justice, better housing or universal child care.”

  • Mary Travis Bassett, cựu thanh tra y tế thành phố New York, gần đây đã đảm nhận một chức vụ tại Harvard nói: “Mô hình bệnh tật và tử vong đeo bám sự phân chia chủng tộc và thu nhập sâu sắc của quốc gia này”. Bà cho biết Mỹ cần phải rút lại số tiền đầu tư vào các nhà tù và “chuyển khoản tài trợ đó cho các hệ thống công lý mới, nhà ở tốt hơn hoặc việc chăm sóc cho tất cả trẻ em.”

The opioid crisis is one of America’s most urgent problems. Rhode Island has shown promise in being able to reduce overdose deaths by offering prisoners medications to treat addiction while they’re incarcerated and after they’re released.

  • Cuộc khủng hoảng chất gây nghiện là một trong những vấn đề cấp thiết nhất của Mỹ. Đảo Rhode đã thể hiện lời hứa trong việc có thể giảm số ca tử vong vượt ngưỡng bằng cách cung cấp thuốc cho tù nhân để điều trị chứng nghiện trong khi họ bị giam giữ và sau khi được thả.

Other initiatives can be tailored to meet the needs of various populations. Older and low-income residents of Boston have benefited from the receipt of specially formulated meals — such as those with soft food or with low cholesterol. According to a study in Health Affairs, those receiving such meals had fewer hospital admissions than those who didn’t.

  • Các sáng kiến khác có thể được điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu của các nhóm dân khác nhau. Người già và người có thu nhập thấp của Boston được hưởng lợi từ việc nhận các bữa ăn được chế biến đặc biệt – chẳng hạn như những bữa ăn có thức ăn mềm hoặc có lượng cholesterol thấp. Theo một nghiên cứu về Y tế, những người nhận được các bữa ăn như vậy ít nhập viện hơn so với những người không nhận được.

For others, housing assistance may be the most direct way to improve health. That’s why the Boston Medical Center — the city’s principal hospital for low-income and underinsured residents — is investing in affordable housing and referring patients to community housing programs.

  • Đối với những người khác, hỗ trợ nhà ở có thể là cách trực tiếp nhất để cải thiện sức khỏe. Đó là lý do tại sao Trung tâm Y tế Boston – bệnh viện chính của thành phố dành cho cư dân có thu nhập thấp và không có bảo hiểm – đang đầu tư vào nhà ở giá rẻ và giới thiệu bệnh nhân đến các chương trình nhà ở cộng đồng.

Such efforts aren’t unique to Boston. A project in California is providing meals to Medicaid-enrolled cancer patients. In Ohio, a program backed by Nationwide Children’s Hospital, which serves low-income children, is helping finance its affordable housing initiatives, including rehabilitating run-down housing units.

  • Những nỗ lực đó không phải là duy nhất đối với Boston. Một dự án ở California đang cung cấp các bữa ăn cho các bệnh nhân ung thư đăng ký dịch vụ khám sức khỏe Medicaid. Ở Ohio, một chương trình được Bệnh viện Nhi đồng Toàn quốc ủng hộ, phục vụ trẻ em có thu nhập thấp, đang giúp tài trợ cho các sáng kiến về nhà ở giá cả phải chăng, bao gồm cả việc cải tạo các đơn vị nhà ở xuống cấp.

Public health needs better public relations

  • Y tế cộng đồng cần quan hệ công chúng tốt hơn

We could also do a better job addressing things we know that kill. Gun safety and education could decrease accidents and deaths, Monica Bharel, commissioner of the Massachusetts Department of Public Health, told us.

  • Chúng ta cũng có thể làm một công việc tốt hơn để giải quyết những điều chúng ta biết là giết người. An toàn trong việc sử dụng súng và sự giáo dục có thể làm giảm tai nạn và tử vong, Monica Bharel, thanh tra viên của Sở Y tế Công cộng Massachusetts, nói với chúng tôi.

She also pointed out likely problem areas in the future, including e-cigarettes and vaping; the consequences of marijuana legalization; and social isolation.

  • Cô cũng chỉ ra các lĩnh vực có thể có vấn đề trong tương lai, bao gồm cả thuốc lá điện tử và hít chất kích thích; hậu quả của hợp pháp hóa cần sa; và việc bị cách ly khỏi xã hội.

Dr. Murthy said a shift toward school- and community-based programs to strengthen emotional health would be worthwhile. “Such programs have been shown to reduce violence, smoking, alcohol and drug addiction and mental illness,” he said.

  • Tiến sĩ Murthy cho biết một sự thay đổi đối với các chương trình dựa trên trường học và cộng đồng để tăng cường sức khỏe về mặt tình cảm sẽ là đáng giá. “Các chương trình như vậy đã được chứng minh là giảm bạo lực, hút thuốc, nghiện rượu, ma túy và bệnh tâm thần”, ông nói.

The 2016 Surgeon General’s Report by Dr. Murthy lists several evidence-based school and community programs to address these issues. They include, for example, The Fast Track Program, which identifies children with high rates of aggression and aims to improve their social and educational skills.

  • Báo cáo Giải phẫu Tổng quát của của Tiến sĩ Murthy năm 2016 liệt kê một số bằng chương trình cho cộng đồng và trường học được quyết định dựa trên bằng chứng khoa học để giải quyết những vấn đề này. Chúng bao gồm, ví dụ, Chương trình Theo dõi Nhanh, xác định trẻ em có tỷ lệ cao về việc bị đe dọa và làm hại và có mục đích cải thiện các kỹ năng xã hội và giáo dục của trẻ.

Dr. Murthy also argued that “the way the Congressional Budget Office scores health legislation does not recognize much of the cost savings from prevention, which creates a further disincentive for legislators to pursue prevention-oriented legislation.”

  • Tiến sĩ Murthy cũng lập luận rằng “các Văn phòng Ngân sách Quốc hội chấm điểm cho pháp luật về sức khỏe không công nhận nhiều khoản tiết kiệm chi phí từ việc ngăn ngừa, điều này tạo ra sự không khuyến khích thêm nữa cho các nhà lập pháp theo đuổi luật theo định hướng phòng ngừa.”

Perhaps the biggest change needed is for public health to do a better job at trumpeting its success. Too often, it seems to be the unsung hero. “It can be difficult to maintain support for public health systems when they are so often invisible,” Dr. Besser said.

  • Có lẽ sự thay đổi lớn nhất cần có là khiến y tế cộng đồng làm việc tốt hơn bằng việc thông báo một cách tự hào về thành công của nó. Diễn ra quá thường xuyên, nó dường như là một anh hùng vô danh. Tiến sĩ Besser cho biết: “Có thể khó duy trì sự hỗ trợ cho các hệ thống y tế cộng đồng khi chúng thường xuyên bị coi là vô hình”.

Few public health initiatives will make anyone wealthy. In the American political environment, that makes it difficult to organize a winning coalition for any specific policy.

  • Rất ít sáng kiến về y tế cộng đồng sẽ làm cho ai đó giàu có. Trong môi trường chính trị của Mỹ, điều đó gây khó khăn cho việc tổ chức một liên minh dành phần thắng cho bất kỳ chính sách cụ thể nào.

But that outlook misses a crucial fact about public health: Many campaigns have achieved a rare double victory: They have lengthened and improved lives, and they have also saved more money than they’ve cost.

  • Nhưng quan điểm đó bỏ lỡ một thực tế quan trọng về y tế cộng đồng: Nhiều chiến dịch đã đạt được một chiến thắng kép hiếm có: chúng đã kéo dài và cải thiện cuộc sống, và chúng cũng đã tiết kiệm được nhiều tiền hơn so với những gì đã bỏ ra.

Vocabulary Highlights


       1. disparity (n) /dɪˈsper.ə.t̬i/ sự thiếu bình đẳng

Ví dụ:

  • the growing disparity between rich and poor
    (sự chênh lệch ngày càng tăng giữa người giàu và người nghèo)

       2. confront (v) /kənˈfrʌnt/ đối mặt, gặp gỡ, hoặc đối phó với một tình huống khó khăn hoặc một người

Ví dụ:

  • As she left the court, she was confronted by angry crowds who tried to block her way.
    (Khi cô rời khỏi tòa án, cô đã phải đối mặt với đám đông giận dữ, những người đã cố chặn đường cô).

       3. divest (v) /dɑɪˈvest/ bán một tài sản, một doanh nghiệp, một phần của doanh nghiệp hoặc giảm số tiền đầu tư vào một thứ gì đó:

Ví dụ:

  • The company will be divesting some assets that no longer fit its profile.
    (Công ty sẽ bán một số tài sản không còn phù hợp với hồ sơ của mình nữa).

       4. incarcerate (v) /ɪnˈkɑːr.sə.reɪt/ đưa hoặc giữ một người nào đó trong tù hoặc ở một nơi được sử dụng như một nhà tù

Ví dụ:

  • Thousands of dissidents have been interrogated or incarcerated.
    (Hàng ngàn người bất đồng chính kiến đã bị thẩm vấn hoặc giam giữ).

       5. rehabilitate (v) /ˌriː.həˈbɪl.ə.teɪt/ đưa một cái gì đó trở lại tình trạng tốt:

Ví dụ:

  • We need to replace or rehabilitate the bridge.
    (Chúng ta cần phải thay thế hoặc phục hồi cây cầu).

       6. run-down (adj) /ˌrʌnˈdaʊn/ xuống cấp

Ví dụ:

  • a run-down building
    (một tòa nhà xuống cấp)

       7. vaping (n) /ˈveɪ.pɪŋ/ việc sử dụng thuốc lá điện tử hoặc các thiết bị khác cho phép bạn hít thở nicotin hoặc các loại thuốc khác dưới dạng hơi thay vì hút thuốc:

Ví dụ:

  • concerns about the safety of vaping
    (lo ngại về sự an toàn của việc hít thuốc)

       8. evidence-based (adj) /ˈev.ə.dənsˌbeɪst/ được hỗ trợ bởi một lượng lớn nghiên cứu khoa học:

Ví dụ:

  • evidence-based medicine
    (y học dựa trên bằng chứng xác thực)

       9. disincentive (n) /ˌdɪs.ɪnˈsen.t̬ɪv/ điều gì đó khiến mọi người không muốn làm việc gì đó hoặc không làm chăm chỉ:

Ví dụ:

  • High taxes are a disincentive to business.
    (Thuế cao là một sự không khuyến khích đối với doanh nghiệp)

       10. Trumpet (v) /ˈtrʌm.pət/ thông báo hoặc nói về điều gì đó một cách tự hào với nhiều người:

Ví dụ:

  • The museum has been loudly trumpeting its reputation as one of the finest.
    (Bảo tàng này đã được thông báo một cách trang trọng về việc có danh tiếng là một trong những bảo tàng tốt nhất).

Tới lượt bạn

Hãy học 10 từ vựng này  bằng cách đặt câu cho từng từ  hoặc áp dụng vào bài viết IELTS. Các từ mà IP lựa chọn hôm nay đều khá formal, các bạn có thể dùng trong các bài thi Viết còn các idiom này bạn cũng có thể áp dụng bài thi Nói nha!


> Các chuyên gia muốn chúng ta biết gì về y tế cộng đồng (P1)


Người dịch: Ly

Nguồn: nytimes.com

September 20, 2018

0 responses on "Các chuyên gia muốn chúng ta biết điều gì về y tế cộng đồng (P2) - Đọc báo cùng IP"

Leave a Message

IELTS Planet - Học IELTS online 2016