IELTS Planet - Học IELTS online

Các nhà khoa học bất ngờ trước sức tàn phá của sóng thần tại Indonesia – Đọc báo cùng IP

merlin_144537243_620e8028-6b01-4dfd-9654-5a57543fac61-jumbo


Scientists expressed surprise at the size of the tsunami that devastated the Indonesian city of Palu on Friday, saying an earthquake like the one that preceded it would not necessarily spawn such destructive waves.

  • Các nhà khoa học bày tỏ sự ngạc nhiên về quy mô của trận sóng thần đã tàn phá thành phố Palu của Indonesia hôm thứ Sáu vừa qua, họ cho rằng trận động đất trước đó sẽ không thể sinh ra những cơn sóng có sức công phá lớn như vậy.

“We expected it might cause a tsunami, just not one that big,” said Jason Patton, a geophysicist who works for a consulting firm, Temblor, and teaches at Humboldt State University in California.

  • Jason Patton, một nhà địa vật lý làm việc cho hãngcông ty tư vấn Temblor, và giảng dạy tại Đại học bang Humboldt ở California cho biết: “Chúng tôi dự đoán được nó có thể gây ra sóng thần, nhưng không ngờ sóng thần lại lớn như vậy”.

But he added, “When events like this happen, we are more likely to discover things that we haven’t observed before.”

  • Nhưng ông nói thêm, “Khi những sự kiện như thế này xảy ra, chúng ta có nhiều khả năng khám phá ra những điều mà chúng ta chưa từng chứng kiến trước đây.”

The 7.5-magnitude quake, which struck in the early evening, was centered along the coast of the island of Sulawesi about 50 miles north of Palu. Shortly afterward — within 30 minutes by some accounts — waves as high as 18 feet crashed ashore in the city, destroying buildings, smashing vehicles and killing hundreds of people.

  • Trận động đất 7.5 độ richter đã xảy ra vào chập tối, tập trung dọc theo bờ biển của đảo Sulawesi khoảng 50 dặm về phía bắc của Palu. Ngay sau đó, trong vòng 30 phút vì một số nguyên nhân, những con sóng cao 5.5m đập vào bờ trong thành phố, phá hủy các tòa nhà, đập tan tành xe cộ trên đường và giết chết hàng trăm người.

The high casualty toll may also reflect Indonesia’s lack of advanced systems for tsunami detection and warning, tsunami experts said.

  • Các chuyên gia về sóng thần cho biết số người thiệt mạng cao cũng có thể phản ánh phần nào sự thiếu hụt các hệ thống tiên tiến để phát hiện và cảnh báo sóng thần của Indonesia.

Other communities on Sulawesi, including the city of Donggala, were also hit by the tsunami, although there are as yet few details of the destruction or death toll outside of Palu.

  • Các cộng đồng khác ở Sulawesi, kể cả thành phố Donggala, cũng bị sóng thần tấn công, mặc dù vẫn còn rất ít thông tin về thiệt hại và số người chết bên ngoài Palu.

Catastrophic tsunamis are often the result of so-called megathrust earthquakes, when huge sections of the Earth’s crust are deformed, moving vertically along a fault. This suddenly displaces enormous amounts of water, creating waves that can travel at high speed across ocean basins and cause destruction thousands of miles from the quake’s origin.

  • Sóng thần thảm khốc thường là kết quả của các trận siêu động đất, khi các phần lớn của lớp vỏ Trái Đất bị biến dạng, di chuyển dọc theo vết nứt. Điều này đột nhiên làm chiếm chỗ của một lượng nước khổng lồ, tạo ra sóng có thể di chuyển với tốc độ cao trên lòng chảo đại dương và gây ra sự phá hủy với bán kính hàng ngàn dặm tính từ tâm của trận động đất.

The 2004 Indian Ocean tsunami, which had waves as high as 100 feet and killed nearly a quarter of a million people from Indonesia to South Africa, resulted from a 9.1-magnitude megathrust quake in Sumatra.

  • Sóng thần Ấn Độ Dương năm 2004, có sóng cao tới 30.5m và đã giết gần một phần tư triệu người từ Indonesia đến Nam Phi, là kết quả của một trận siêu động đất 9,1 độ richter ở Sumatra.

By contrast, the fault that ruptured on Friday was a so-called strike-slip fault, in which the earth movement is largely horizontal. That kind of movement would not ordinarily create a tsunami.

  • Ngược lại, vết nứt xuất hiện vào thứ Sáu vừa qua gọi là đứt gãy trượt ngang, trong đó hai mảng kiến tạo của trái đất chuyển động phần lớn theo bề ngang. Loại chuyển động đó thường không tạo ra sóng thần.

But under certain circumstances it can, Dr. Patton said.

  • Nhưng trong một số trường hợp nhất định thì vẫn có thể xảy ra, Tiến sĩ Patton cho biết.

A strike-slip fault might have some amount of vertical motion that could displace seawater. Or the fault’s rupture zone, which in this case was estimated to be about 70 miles long, may pass through an area where the seafloor rises or drops off, so that when the fault moves during the quake, it pushes seawater in front of it.

  • Vết nứt trượt ngang có thể có một số chuyển động thẳng đứng có thể chiếm không gian của nước biển. Khu vực đứt gãy, trong trường hợp này được ước tính là dài khoảng 70 dặm, có thể đi qua một khu vực mà đáy biển dâng lên hoặc hạ xuống, để khi vết nứt di chuyển trong trận động đất, nó đẩy nước biển ra phía trước nó.

Another possibility is that the tsunami was created indirectly. The violent shaking during the quake may have caused an undersea landslide that would have displaced water and created waves. Such events are not uncommon; several occurred during the 1964 9.2-magnitude Alaska earthquake, for example.

  • Một khả năng khác là sóng thần đã được tạo ra một cách gián tiếp. Sự rung chuyển dữ dội trong trận động đất có thể đã gây ra một vụ lở đất dưới đáy biển sau đó dẫn đến sự di dời nước và tạo ra sóng. Những sự kiện như vậy không phải là hiếm; chẳng hạn một vài cơn sóng thần đã xuất hiện trong trận động đất 9,9 độ richter tại Alaska vào năm 1964 là một ví dụ.

Dr. Patton said a combination of factors may have contributed to the tsunami. Studies of the seafloor will be crucial to understanding the event. “We won’t know what caused it until that’s done,” he said.

  • Tiến sĩ Patton cho biết một sự kết hợp của các yếu tố khác nhau có thể đã góp phần gây ra sóng thần. Các nghiên cứu về đáy biển sẽ rất quan trọng đối với việc nghiên cứu những sự kiện này. “Chúng tôi sẽ không biết nguyên nhân gây ra nó cho đến khi việc nghiên cứu được thực hiện”, ông nói.

The tsunami could also have been affected by Palu’s location at the end of a narrow bay. The coastline and the contours of the bottom of the bay could have focused the wave energy and guided it up the bay, increasing the wave height as it approached shore.

  • Sóng thần cũng có thể bị ảnh hưởng bởi vị trí của Palu nằm cuối một vịnh hẹp. Đường bờ biển và các đường bao quanh đáy vịnh có thể tập trung năng lượng sóng và hướng nó vào vịnh, tăng chiều cao sóng khi nó tiến lên bờ.

Such effects have also been seen before. Crescent City, Calif., has been hit by over 30 tsunamis, including one after the 1964 Alaska quake in which 11 people were killed, because of the contours of the seafloor in the region and the city’s topography and location.

  • Các tác động tương tự cũng đã được phát hiện trước đây. Thành phố Crescent, California, đã bị tấn công bởi hơn 30 cơn sóng thần, bao gồm một đợt sau trận động đất tại Alaska năm 1964. Trong đó có 11 người thiệt mạng do những hình dạng của đáy biển trong khu vực và địa hình, vị trí của thành phố.

Whatever the genesis of the waves, a 7.5-magnitude quake would not be expected to create an ocean-wide event, but rather a more localized one, as was the case on Friday.

  • Bất kể nguồn gốc của sóng là gì, chẳng ai mong đợi trận động đất 7.5 độ richter tạo ra một sự kiện trên toàn đại dương, mà là một diễn ra trên phạm vi nhỏ, như trường hợp hôm thứ Sáu.

With the tsunami generated so close to Palu, there was little time for people to escape. A tsunami warning was issued by the government and was lifted about half an hour after the quake, apparently after the tsunami hit Palu.

  • Với sóng thần tạo ra rất gần với Palu, có rất ít thời gian để mọi người có thể trốn thoát. Một cảnh báo về sóng thần đã được ban hành bởi chính phủ và đã được dỡ bỏ khoảng nửa giờ sau trận động đất, rõ ràng sau khi sóng thần quét qua Palu.

Indonesia currently uses only seismographs, global positioning system devices and tide gauges to detect tsunamis, which are of limited effectiveness, said Louise Comfort, a professor at the University of Pittsburgh graduate school. She has been involved in a project to bring new tsunami sensors to Indonesia.

  • Hiện tại, Indonesia chỉ sử dụng địa chấn, thiết bị hệ thống định vị toàn cầu và đồng hồ đo thủy triều để phát hiện sóng thần. Theo Louise Comfort, một giáo sư tại trường đại học Pittsburgh thì việc này đem lại hiệu quả khá hạn chế. Chính vì vậy, cô đã tham gia vào một dự án nhằm mang các cảm biến sóng thần hiện đại hơn đến Indonesia.

In the United States, the National Oceanic and Atmospheric Administration has a sophisticated network of 39 sensors on the ocean bottom that can detect extremely small pressure changes indicating the passage of a tsunami. The data are then relayed via satellite and analyzed, and an alert is issued if required.

  • Tại Hoa Kỳ, Cơ quan Quản lý Khí quyển và Đại dương Quốc gia có mạng lưới gồm 39 cảm biến tinh vi ở dưới đáy đại dương. Mạng lưới này có thể phát hiện những thay đổi áp suất cực nhỏ và cho thấy sự lan truyền của sóng thần. Dữ liệu sau đó được chuyển tiếp qua vệ tinh rồi đi vào quá trình phân tích, và một cảnh báo sẽ được đưa ra khi cần thiết.

Dr. Comfort said that Indonesia had a similar network of 22 sensors but that they were no longer in use because they were not being maintained or had been vandalized.

  • Tiến sĩ Comfort nói rằng Indonesia có một mạng lưới tương tự với 22 cảm biến nhưng không còn được sử dụng vì chúng không được duy trì hoặc đã bị phá hoại.

The project she is working on would bring a new system to Indonesia that would use undersea communication to avoid the use of surface buoys that could be vandalized or hit by ships.

  • Dự án mà bà đang thực hiện sẽ mang lại một hệ thống mới cho Indonesia với việc sử dụng hình thức truyền thông tin dưới biển. Từ đó, tránh được hiện tượng phá hoại hoặc tàu đánh trúng khi sử dụng phao cảnh báo trên bề mặt biển.

Dr. Comfort said she had been discussing the project with three Indonesian government agencies. Plans to install a prototype of the system in western Sumatra were delayed this month. “They couldn’t find a way to work together,” she said.

  • Tiến sĩ Comfort cho biết bà đã thảo luận dự án với ba cơ quan chính phủ Indonesia. Kế hoạch cài đặt một mẫu thử nghiệm của hệ thống trên ở miền tây Sumatra đã bị trì hoãn trong tháng này. “Họ không thể tìm thấy tiếng nói chung và làm việc cùng nhau,” bà nói.

“It’s heartbreaking when you know the technology is there,” she added. “Indonesia is on the Ring of Fire — tsunamis will happen again.”

  • “Thật đau lòng khi bạn biết công nghệ đã sẵn sàng, còn Indonesia lại đang ở trong tình huống ngàn cân treo sợi tóc, sóng thần sẽ lại xảy ra.” bà nói thêm.

Vocabulary highlight:


       1. tsunami (n) /tsuːˈnɑː.mi/ an extremely large wave caused by a violent movement of the earth under the sea (một con sóng cực lớn gây ra bởi một chuyển động dữ dội của vỏ trái đất nằm dưới đáy biển)

Ví dụ:

  • Tsunami is a Japanese word, but now we all know what it means.
    (Sóng thần là một từ tiếng Nhật, nhưng bây giờ chúng ta đều biết ý nghĩa của nó.)

       2. devastate (v) /ˈdev.ə.steɪt/ to destroy a place or thing completely or cause great damage (tiêu diệt hoàn toàn một nơi, một vật hoặc gây ra thiệt hại lớn)

Ví dụ:

  • The town was devastated by a hurricane in 1928.
    (Thị trấn bị tàn phá bởi một cơn bão vào năm 1928.)

       3. toll (n) uk / təʊl / us / toʊl / suffering, deaths, or damage (tổn thất, thương vong, thiệt hại)

Ví dụ:

  • Independent sources say that the death toll from the earthquake runs into thousands.
    (Từ các nguồn tin độc lập, số người chết từ trận động đất lên tới hàng ngàn người.)

       4. fault (n) uk /fɒlt/ us /fɑːlt/ a crack in the earth’s surface where the rock has divided into two parts that move against each other (một vết nứt trên bề mặt trái đất, nơi đá đã được chia thành hai phần di chuyển ngược nhau)

Ví dụ:

  • Surveyors say the fault line is capable of generating a major earthquake once in a hundred years.
    (Các nhà khảo sát nói rằng đường đứt gãy có khả năng tạo ra một trận động đất lớn trăm năm mới xảy ra một lần.)

       5. contour (n) uk /ˈkɒn.tɔːr/ us /ˈkɑːn.tʊr/ the shape of a mass of land or other object, especially its surface or the shape formed by its outer edge (hình dạng của một khối đất hoặc vật thể khác, đặc biệt là bề mặt của nó hoặc hình dạng được hình thành bởi đường viền bên ngoài)

Ví dụ:

  • the rugged contour of the coast
    (đường nét gồ ghề của bờ biển)
  • This map has contours marked at 250-metre intervals.
    (Bản đồ này có các đường đồng mức được đánh dấu ở khoảng cách 250 mét.)

       6. topography (n) uk /təˈpɒɡ.rə.fi/ us /təˈpɑː.ɡrə.fi/ the natural features of land, esp. the shape of its surface, or the science of mapping those features (các đặc điểm tự nhiên của đất đai, đặc biệt là hình dạng bề mặt của nó hoặc ngành khoa học lập nên bản đồ về các đặc tính đó)

Ví dụ:

  • Volcanoes have sculpted the topography of the island.
    (Núi lửa đã tạo nên địa hình của hòn đảo này.)

       7. genesis (n) uk /ˈdʒen.ə.sɪs/ us /ˈdʒen.ə.sɪs/ the origin of something, when it is begun or starts to exist (nguồn gốc của một cái gì đó, khi nó bắt đầu hoặc bắt đầu tồn tại)

Ví dụ:

  • The story had its genesis in a conversation the author had with his mother.
    (Câu chuyện bắt nguồn từ một cuộc trò chuyện của tác giả với mẹ của mình.)

       8. seismograph (n) uk /ˈsaɪz.mə.ɡrɑːf/ us /ˈsaɪz.mə.ɡræf/ a piece of equipment that measures and records the strength of an earthquake (một thiết bị đo lường và ghi lại sức mạnh của một trận động đất)

Ví dụ:

  • However, the seismograph network is too far away to provide a good indication of what is happening under the mountain.
    (Tuy nhiên, mạng lưới địa chấn được đặt quá xa để có thể cung cấp dấu hiệu tốt về những gì đang xảy ra dưới núi.)

       9. sensor (n) uk /ˈsen.sər/ us /ˈsen.sɚ/ a device that is used to record that something is present or that there are changes in something (một thiết bị được sử dụng để ghi lại nội dung nào đó hiện diện hoặc có thay đổi về một thứ gì đó)

Ví dụ:

  • The security device has a heat sensor which detects the presence of people and animals.
    (Thiết bị bảo mật có cảm biến nhiệt phát hiện sự hiện diện của con người và động vật.)

       10. vandalize (v) uk /ˈvæn.dəl.aɪz/ us /ˈvæn.dəl.aɪz/ to intentionally damage property belonging to other people (cố tình làm hỏng tài sản thuộc về người khác)

Ví dụ:

  • When I got back, my car had been vandalized.
    (Khi tôi trở lại, chiếc xe của tôi đã bị phá hoại.)

Người dịch: Lệ Hằng

Nguồn: nytimes.com

October 5, 2018

0 responses on "Các nhà khoa học bất ngờ trước sức tàn phá của sóng thần tại Indonesia - Đọc báo cùng IP"

Leave a Message

IELTS Planet - Học IELTS online 2016