IELTS Planet - Học IELTS online

Cách sử dụng dấu nháy đơn (’) – Tự học IELTS

blank-brainstorming-business-6357


Bạn đang phân vân khi nào thì sử dụng dấu nháy đơn? Rất nhiều người gặp khó khăn với dấu câu này. Cách tốt nhất để nhận biết là phải hiểu được khi nào và tại sao chúng được sử dụng. Có hai trường hợp chính:

  • Sử dụng dấu nháy đơn để hiển thị sở hữu.
  • Sử dụng dấu nháy đơn để hiển thị rút gọn.

Mọi người thường không chắc về việc nên sử dụng từ “its” (không có dấu nháy đơn) hay là “it’s” (có dấu nháy đơn).


       Sử dụng dấu nháy đơn để hiển thị sở hữu.

Bạn sử dụng dấu nháy đơn để thể hiện rằng một vật hoặc một người thuộc sở hữu hay liên quan đến một ai đó hoặc một vật gì đó: Thay vì nói rằng the party of Ben (bữa tiệc của Ben) hoặc the weather of yesterday (thời tiết ngày hôm qua), bạn có thể viết Ben’s party (bữa tiệc của Ben) và yesterday’s weather (thời tiết ngày hôm qua).


       Danh từ số ít và tên riêng

Đối với danh từ số ít hoặc tên riêng: hãy thêm dấu nhay đơn và chữ s:

  • We met at Ben’s party.
    (Chúng ta đã gặp ở bữa tiệc của Ben).
  • The dog’s tail wagged rapidly.
    (Đuôi của con chó vẫy rất nhanh).
  • Yesterday’s weather was dreadful.
    (Thời tiết hôm qua thật đáng sợ).

       Tên riêng kết thúc bằng ký tự -s

Đối với tên riêng kết thúc bằng ký tự -s: hãy thêm dấu nháy đơn và kí tự s, bạn phải phát âm thêm chữ s bổ sung khi đang nói.

  • He joined Charles’s army in 1642.
    (Anh ta tham gia quân đội của Charles’s vào năm 1642).
  • Dickens’s novels provide a wonderful insight into Victorian England.
    (Tiểu thuyết của Dickens cho thấy một khung cảnh tuyệt vời ở Anh quốc thời Victoria).
  • Thomas’s brother was injured in the accident.
    (Anh trai của Thomas đã bị thương trong một tai nạn).

Hãy nhớ rằng có một vài ngoại lệ đối với quy tắc này, đặc biệt là tên của các địa danh hoặc tổ chức, ví dụ:

  • St Thomas’ Hospital
    (Bệnh viện ở St Thomas)

Nếu bạn không chắc về chính tả của một tên, hãy tìm kiếm trên các phương tiện chính thức như trang web của nó.

Đối với tên riêng kết thúc bằng ký tự -s nhưng không được phát âm với âm s bổ sung: hãy thêm một dấu nháy đơn vào sau ký tự -s:

  • The court dismissed Bridges’ appeal.
    (Tòa án bác bỏ kháng cáo của Bridges).
  • Connors’ finest performance was in 1991.
    (Màn biểu diễn tốt nhất của Connors là vào năm 1991).

       Danh từ số nhiều kết thúc bằng ký tự -s

Đối với danh từ số nhiều kết thúc bằng ký tự -s: hãy thêm dấu nháy đơn sau ký tự s:

  • The mansion was converted into a girls’ school.
    (Ngôi biệt thự đã được chuyển đổi thành trường nữ sinh).
  • The work is due to start in two weeks’ time.
    (Dự án sẽ được bắt đầu vào 2 tuần nữa).
  • My duties included cleaning out the horses’ stables.
    (Nhiệm vụ của tôi bao gồm dọn dẹp chuồng ngựa).

       Danh từ số nhiều không kết thúc bằng ký tự -s

Đối với danh từ số nhiều không kết thúc bằng ký tự -s: hãy thêm dấu nháy đơn và ký tự s:

  • The children’s father came round to see me.
    (Cha của đứa trẻ đến thăm tôi).
  • He employs 14 people at his men’s clothing store.
    (Anh ta có 14 nhân viên tại cửa hàng quần áo nam giới của anh ta).

Trường hợp duy nhất bạn không cần dấu nháy đơn để thể hiện sự sở hữu là khi bắt gặp những đại từ sở hữu (possessive pronouns) – bao gồm những từ his (của anh ta), hers (của cô ấy), ours (của chúng tôi), yours (của các bạn), theirs (của bọn họ) (nghĩa là thuộc sở hữu của him (anh ta), her (cô ấy), us (chúng tôi), you (bạn) hoặc them (bọn họ)) – và với Từ hạn định (possessive determiners).  bao gồm những từ his (của anh ta), hers (của cô ấy), its (của nó), our (của chúng tôi), your (của các bạn), their (của bọn họ) (nghĩa là thuộc sở hữu của him (anh ta), her (cô ấy), it (nó),  us (chúng tôi), you (bạn) hoặc them (bọn họ)).


       Dấu nháy đơn thể hiện sự rút gọn

Một dấu nháy đơn có thể được sử dụng để thể hiện các ký tự hay số đã bị rút gọn. Dưới đây là một vài ví dụ về các dấu nháy đơn dùng để rút gọn các ký tự:

  • I’m – rút gọn của I am
  • he’ll – rút gọn của he will
  • she’d – rút gọn của she had hay she would
  • pick ’n’ mix – rút gọn của pick and mix
  • it’s hot – rút gọn của it is hot
  • didn’t – rút gọn của did not

Được biết các con số cũng có thể được rút gọn, đặc biệt và các ngày, ví dụ

  • the Berlin Wall came down in the autumn of ’89 (short for 1989).
    Bức tường Berlin bị phá đổ vào mùa thu năm 89. (rút gọn của 1989).

       It’s hay its?

Hai từ này có thể gây ra nhiều sự nhầm lẫn: rất nhiều người không chắc có nên sử dụng dấu nháy đơn hay không. Hãy nhớ các quy tắc này:

its (không có dấu nháy đơn) nghĩa là ‘thuộc về nó’:

  • The dog wagged its tail.
    (Chú chó vẫy đuôi của nó).
  • Each case is judged on its own merits.
    (Mỗi trường hợp được đánh giá dựa trên giá trị riêng của nó).

it’s (có dấu nháy đơn) là rút gọn của ‘it is’ or ‘it has’:

  • It’s been a long day.
    (Hôm nay là một ngày dài).
  • It’s cold outside.
    Bên ngoài rất lạnh.
  • It’s a comfortable car and it’s got some great gadgets.
    (Đó là một chiếc xe rất tiện lợi và nó có một số tiện ích tuyệt vời).

       Dấu nháy đơn và dạng số nhiều

Quy chắc chung là bạn không nên sử dụng dấu nháy đơn để tạo các danh từ số nhiều, các từ viết tắt, hoặc ngày từ các con số: hãy thêm -s (hoặc -es, nếu danh từ ở dạng câu hỏi số nhiều với -es). Ví dụ:

euro euros (e.g. The cost of the trip is 570 euros.)
pizza pizzas (e.g. Traditional Italian pizzas are thin and crisp.)
apple apples (e.g. She buys big bags of organic apples and carrots.)
MP MPs (e.g. Local MPs are divided on this issue.)
1990 1990s (e.g. The situation was different in the 1990s.)

 

euro euros (VD Chuyến đi tốn 570 euros.)
pizza pizzas (VD Bánh pizza truyền thống của Ý mỏng và dòn.)
apple apples (VD Cô ấy mua một túi lớn táo và cà rốt.)
MP MPs (VD Các nghị sĩ địa phương bị chia cắt bởi vấn đề này.)
1990 1990s (VD Diễn biến vấn đề này đã rất khác vào những năm 1990)

 

Việc nhớ các quy tắc ngữ pháp này rất quan trọng.

Có khoảng một hoặc hai trường hợp mà việc sử dụng dấu nháy đơn để tạo số nhiều được chấp nhận, vì lợi ích của sự rõ ràng:

Bạn có thể sử dụng một dấu nháy đơn để thể hiện số nhiều của một vài ký tự đứng một mình.

  • I’ve dotted the i’s and crossed the t’s.
    (Tôi đã tập trung cường độ).
  • Find all the p’s in appear.
    (Hãy tìm tất cả chữ ‘p’ trong từ appear).

Bạn có thể sử dụng một dấu nháy đơn để thể hiện số nhiều của một vài số thếm đứng một mình.

  • Find all the number 7’s.
    (Hãy tìm tất cả số 7).

Những trường hợp trên là những trường hợp duy nhất được chấp nhận rộng rãi để sử dụng dấu nháy đơn như số nhiều: hãy nhớ rằng dấu nháy đơn không được sử dụng để tạo số nhiều đối với các danh từ thông thường, các tên riêng, các từ viết tắt, hoặc các số ngày.


Người dịch: Đức

Nguồn: en.oxforddictionaries.com

August 12, 2018

0 responses on "Cách sử dụng dấu nháy đơn (’) - Tự học IELTS"

Leave a Message

IELTS Planet - Học IELTS online 2016