IELTS Planet - Học IELTS online

Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn khi nói về tương lai (P1) – Tự học IELTS

photo-1507146153580-69a1fe6d8aa1


Thì hiện tại tiếp diễn tuy hữu dụng nhưng lại khó nhằn với tương đối nhiều các học viên tiếng Anh nói chung và IELTS nói riêng, bởi lẽ mọi người thường không hiểu rõ khi nào thì nên sử dụng dạng ngữ pháp này. Thì hiện tại tiếp diễn có ba cách dùng chính, tuy nhiên bài viết sẽ chỉ tập trung vào phương pháp sử dụng ngữ pháp này để nói về tương lai – một trong ba cách dùng, và đồng thời cũng là mẹo hữu ích giúp thí sinh IELTS đạt điểm tốt đặc biệt trong bài thi Speaking.

1. Thì hiện tại tiếp diễn là gì?

Mẫu câu: To be + present participle [(am/is/are) + (verb+ing)]

Ví dụ:

  • I am reading a book. (Tôi đang đọc một cuốn sách.)
  • She is reading a book. (Cô ấy đang đọc một cuốn sách.)
  • They are reading books. (Họ đang đọc sách.)

2. Cách sử dụng:

Cách 1: Mô tả thực tiễn những gì đang diễn ra tại thời điểm nói và vẫn còn đang tiếp diễn (chưa kết thúc). Những hành động/sự việc này bắt đầu ở một thời điểm trong quá khứ gần và sẽ tiếp diễn trong tương lai. Thì hiện tại tiếp diễn cũng có thể được dùng với nghĩa tiêu cực (negative) để khẳng định về những gì đang không diễn ra ở thời điểm nói.

Ví dụ:

  • Are you sleeping? (Cậu đang ngủ à?)
  • I’m watching a movie. (Tôi đang xem một bộ phim.)
  • He’s not playing computer games. (Anh ấy có đang chơi điện tử đâu.)

Cách 2: Nói về diễn biến/sự tiến triển/tình hình hiện tại của một hành động/sự việc nào đó dù cho ngay tại thời điểm nói thì hành động/sự việc đó có thể đang không diễn ra.

Ví dụ:

  • I’m studying English. (Dạo này tôi đang học tiếng Anh.)
  • She’s training to be a doctor. (Cô ấy hiện nay đang tham gia đào tạo để trở thành bác sĩ.)
  • They’re reading Howl at school. (Chúng nó hiện đang học về tác phẩm Howl ở trường.)

Cách 3: Nói về những sự việc/sự kiện sẽ diễn ra hoặc sẽ không diễn ra trong tương lai gần.

Ví dụ:

  • Are you going to Karen’s house on Friday? (Cậu sẽ tới nhà Karen vào thứ sáu này chứ?)
  • I’m not visiting my mum this weekend. (Cuối tuần này tôi sẽ không thăm mẹ tôi.)
  • He’s giving a presentation at the gala. (Anh ấy sẽ có bài diễn thuyết tại gala.)

3. Thì hiện tại tiếp diễn để nói về tương lai

Thông thường, thì hiện tại tiếp diễn được dùng để nói về những sự việc/sự kiện đang diễn ra (như Cách dùng 1 và 2 đã nói ở trên). Tuy nhiên nếu dạng ngữ pháp này được sử dụng kết hợp với từ ngữ chỉ tương lai hoặc có ý đề cập đến sự việc/sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai, thì hiện tại tiếp diễn cũng có thể được dùng để nói về những sự sắp xếp/dự định cho tương lai.

Lưu ý: từ ngữ và các cụm từ chỉ tương lai bao gồm tomorrow, this weekend, next week, on Monday, at Christmas, vv…

  • Sự sắp xếp từ trước cho tương lai

Nếu dùng thì hiện tại tiếp diễn để nói về tương lai thì chủ ngữ trong câu chính là chủ thể của kế hoạch/dự định sắp được thực hiện trong tương lai. Vậy nên động từ trong câu được dùng với hàm ý ám chỉ đến các sự kiện/sự việc/hành động sẽ diễn ra trong tương lai (thường là tương lai gần và có tỉ lệ chắc chắn xảy ra cao).

Ví dụ:

  • She’s meeting her boyfriend at the restaurant = Cô gái và chàng trai đã thống nhất từ trước về cuộc gặp này.
  • I’m flying to Japan on Friday = Chủ thể “tôi” đã mua vé cho chuyến đi này từ trước.
  • They’re holding a staff meeting at 5pm = Tất cả nhân viên đều đã được thông báo và biết trước rằng có một cuộc họp (lúc 5h chiều) mà họ cần phải tham gia.

  • Kế hoạch cho tương lai

Tương tự, thì hiện tại tiếp diễn cũng được áp dụng khi nói về các kế hoạch đã được lên ý tưởng và chốt sẵn từ trước; khác với dự tính, kế hoạch có nghĩa là các hành động/sự việc bao gồm trong kế hoạch đó chắc chắn/được khẳng định sẽ xảy ra.

Ví dụ:

  • Susan is taking her exam in May = Điều này đã được quyết định/chốt sẵn từ trước.
  • They’re playing badminton tomorrow morning = Họ đã bàn bạc và thống nhất về thời gian phù hợp để có thể chơi cầu lông với nhau.
  • We’re going to the cinema at 9pm = Vé xem phim đã được đặt sẵn và chủ thể “chúng tôi” ở đây đều biết trước/nhận thức việc này.

Người dịch: Minh Anh

Nguồn dịch: ted-ielts

February 12, 2018

0 responses on "Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn khi nói về tương lai (P1) - Tự học IELTS"

Leave a Message

IELTS Planet - Học IELTS online 2016