IELTS Planet - Học IELTS online

Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn khi nói về tương lai (P2) – Tự học IELTS

photo-1503437313881-503a91226402


4. Lý do không sử dụng “going to”

Thông thường thì không có sự khác biệt rõ rệt giữa “going to” và thì hiện tại tiếp diễn.

  • I’m going to study photography later this week. (Độ mấy ngày nữa trong tuần này tôi sẽ học nhiếp ảnh.)
  • I’m studying photography later this week. (Tôi sẽ học nhiếp ảnh vào khoảng mấy ngày cuối tuần này.)

Ở mỗi trường hợp thì ý nghĩa của các cách dùng này đều làm câu có nghĩa như nhau. Tuy nhiên nếu loại bỏ các từ ngữ/cụm từ chỉ tương lai ở mỗi câu đi thì ý nghĩa câu sẽ thay đổi hẳn.

  • I’m going to study photography = Tôi có ý định học nhiếp ảnh trong tương lai.
  • I’m studying photography = Tôi hiện đang học nhiếp ảnh (Khóa học đã bắt đầu từ trước và chủ thể “tôi” hiện tại đang theo học khóa đó).

5. Tránh nhầm lẫn giữa hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn

Trong trường hợp một sự việc nào đó diễn ra lặp lại dựa trên một lịch biểu cố định từ trước và đã từng xảy ra trong quá khứ, thì hiện tại đơn sẽ được sử dụng. Tuy nhiên, trong trường hợp sự việc có khả năng chỉ xảy ra một lần – ở thời điểm trong tương lai – thì hiện tại tiếp diễn sẽ được sử dụng.

Ví dụ:

  • They’re having a meeting on Tuesday. <Họ sẽ có buổi họp vào thứ Ba này.>
  • They have a meeting every Tuesday. <Thứ Ba hàng tuần họ đều họp.>

6. Các loại động từ không sử dụng khi dùng ngữ pháp thì tiếp diễn

Có ba nhóm động từ mà học viên tự học IELTS cần chú ý không sử dụng kết hợp với thì hiện tại tiếp diễn:

  • Động từ trừu tượng (Abstract verbs) như to be, to want, to cost, to seem, to need, to care, to contain, to owe, to exist…
  • Động từ sở hữu (Possession Verbs) như to possess, to own, to belong…
  • Động từ thể hiện tình thái (Emotion Verbs) bao gồm to like, to love, to hate, to dislike, to fear, to envy, to mind…

Ngoài ra cần lưu ý các động từ đa nghĩa – có hai hoặc nhiều hơn hai nghĩa. Trong trường hợp một nghĩa của động từ đó thuộc một trong ba nhóm động từ kể trên, động từ đó không được phép dùng trong thì tiếp diễn. Tuy nhiên, nếu nghĩa còn lại tương ứng với một động từ thông thường thì có thể sử dụng được.

Ví dụ:

  • We’re having Chinese food tonight = “Chúng ta” ở đây sẽ ăn tối bằng món ăn Trung Hoa (tương lai), having ở đây không có nghĩa là “chúng ta” có/sở hữu món ăn đó.

7. Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn trong phần thi IELTS Speaking

Thí sinh sẽ có rất nhiều cơ hội để dùng ngữ pháp hiện tại tiếp diễn trong phần thi IELTS Speaking Part 1. Nếu được hỏi về du lịch, gia đình, bạn bè, hay bất kỳ chủ đề thông dụng/phổ biến nào, thí sinh hoàn toàn có thể thoải mái sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để nói về những dự định/sự kiện sẽ diễn ra trong tương lai. Dưới đây là một số ví dụ phổ biến về cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để trả lời các câu hỏi thông dụng trong bài thi IELTS:

  • Are you a student or do you have a job? (Em còn đi học hay đi làm rồi?)
  • Right now I’m a student but I’m working at a pharmacy this summer. (Hiện tại thì em vẫn còn đi học nhưng mùa hè này em sẽ đi làm thêm ở cửa hiệu thuốc.)
  • What is your major? (Ngành học chính của em là gì?)
  • I’m studying economics at the moment but I’m switching to accounting next month. (Hiện tại em đang học kinh tế nhưng tháng sau em sẽ chuyển sang ngành kế toán.)
  • Are you satisfied with your job? (Em có cảm thấy thỏa mãn với công việc hiện tại không?)
  • Not really. I’m leaving next week to find something else. (Cũng không hẳn ạ. Tuần sau em sẽ thôi công việc này để tìm công việc mới.)
  • What kind of job do you prefer in the future? (Trong tương lai em thích công việc như thế nào?)
  • I’m going to England in the fall to work as a legal assistant at a law office. (Em sẽ tới Anh quốc vào mùa thu để làm trợ lý pháp lý cho một văn phòng luật.)
  • What do you usually do on weekends and weekdays? (Em thường làm gì vào cuối tuần và cả các ngày trong tuần?)
  • On weekends I usually go to my friend’s house and hang out. In fact, I’m going there this weekend. (Cuối tuần em thường tới nhà bạn chơi. Thực tế là cuối tuần này em cũng sẽ lại đến đó nữa.)
  • What do you usually do with your friends? <Em và các bạn thường làm gì cùng nhau?>
  • We do many things together. We play football, and we go hiking into the mountains. Next week we’re going camping at a big reservoir. (Chúng em làm rất nhiều thứ cùng nhau. Chơi bóng đá này, đi leo núi này. Tuần tới bọn em dự định đi cắm trại tại một cái hồ lớn.)
  • What are your plans for the future? (Em có kế hoạch gì cho tương lai chưa?)
  • I’m moving abroad next semester and then I’m starting a course at a good university. (Kỳ học tới em sẽ đi du học và đăng ký khóa học tại một trường đại học thật tốt.)

Xem Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn khi nói về tương lai (P1)


Người dịch: Minh Anh

Nguồn dịch: ted-ielts

February 12, 2018

0 responses on "Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn khi nói về tương lai (P2) - Tự học IELTS"

Leave a Message

IELTS Planet - Học IELTS online 2016