IELTS Planet - Học IELTS online

Cuộc thăm dò cho thấy người Brazil đang tự nghiêng về phía Trump của riêng họ – Đọc báo cùng IP

RTS23RXW-e1538599359594


As Brazilians prepare to choose their next president this Sunday (Oct. 7), new polls released this week suggest just how averse many voters are to another Workers’ Party presidency. The current frontrunner is a rightwing populist who has openly attacked Brazilian democracy, women, and minorities.

  • Khi người dân Brazil đang chuẩn bị lựa chọn tổng thống tiếp theo vào Chủ nhật qua (ngày 7 tháng 10), các cuộc thăm dò được công bố trong tuần qua cho thấy sự phản đối của các cử tri đối với vị tổng thống đảng Lao động khác. Đối thủ hiện tại là một nhà dân chủ cánh hữu đã công khai tấn công nền dân chủ, phụ nữ và dân tộc thiểu số Brazil.

After growing for six weeks, the share of Brazilians planning to vote for Workers’ Party candidate Fernando Haddad dropped slightly from 22% to 21% between Sept. 28 and Oct. 2.

  • Sau 6 tuần liên tiếp tăng, tỷ lệ cử tri Brazil bỏ phiếu cho ứng cử viên Đảng Lao động Fernando Haddad giảm nhẹ từ 22% xuống 21% từ ngày 28 tháng 9 đến ngày 2 tháng 10

Haddad, who was the mayor of São Paulo, was tapped to run after former Brazilian president Lula, who is in prison on corruption charges, was blocked from seeking office. Haddad is less known than Lula, and as more people learn of him, and associate him with what some Brazilians perceive as the toxic baggage of Lula’s party, his rejection grows.

  • Haddad, thị trưởng của São Paulo, đã được chọn là người tiếp quản sau khi cựu tổng thống Brazil – Lula, người đang ở trong tù vì tội tham nhũng, đã bị cấm quay lại. Haddad ít được biết đến hơn Lula, và khi càng nhiều người biết về ông ấy, và người dân Brazil xem ông ấy như là một kẻ vô tích sự ở đảng của Lula, ông ta bị từ chối nhiều hơn.

Haddad lags behind far-right contender Jair Bolsonaro, whose support grew four percentage points over the same period. Bolsonaro, from the right-wing Social Liberal Party (PSL), is now polling as the most popular candidate, with 32%.

  • Số phiếu của Haddad thua xa đối thủ phía cực hữu – Jair Bolsonaro, người này có sự ủng hộ tăng 4 % so với cùng kỳ. Bolsonaro, từ Đảng Tự do Xã hội cánh hữu (PSL), hiện đang được bầu chọn là ứng viên nổi tiếng nhất, với 32%.

The far-right Bolsonaro is known for sexist, homophobic, and racist remarks. In 2003, he told a female legislator she wasn’t beautiful enough to be raped. And in 2011, he said he’d rather have his son dead than gay. A former army captain, Bolsonaro has also praised Brazil’s bloody 20-year dictatorship. As recently as 2016, he said the regime’s biggest mistake was to have merely tortured critics instead of killing them.

  • Ông Bolsonaro bên cực hữu được biết đến với các câu nói của ông về phân biệt giới, phân biệt người đồng tính và phân biệt chủng tộc. Năm 2003, ông nói với một nhà lập pháp nữ rằng cô không đủ đẹp để bị cưỡng hiếp. Và trong năm 2011, ông ấy nói rằng ông thà để con trai mình chết hơn là trở thành người đồng tính. Là một cựu đại úy quân đội, Bolsonaro cũng đã ca ngợi chế độ độc tài tàn độc 20 năm của Brazil. Gần đây nhất là năm 2016, ông cho biết sai lầm lớn nhất của chế độ là chỉ đơn thuần tra tấn các nhà phê bình thay vì giết họ.

The conservative candidate bears some resemblance to other outspoken populists around the world, like Donald Trump and Rodrigo Duterte. Bolsonaro presents himself as an outsider, although he has been a legislator for almost three decades, and his pitch matches Brazil’s strong anti-establishment sentiment.

  • Ứng cử viên bảo thủ có một số điểm tương đồng với những người theo chủ nghĩa dân chủ thẳng thắn khác trên khắp thế giới, như Donald Trump và Rodrigo Duterte. Bolsonaro thể hiện mình là một người ngoài cuộc, mặc dù ông đã là một nhà lập pháp trong gần ba thập kỷ, và quan điểm của ông chống lại các nguyên tắc xã hội, chính trị, và kinh tế truyền thống của xã hội.

But investors don’t seem worried, perhaps because Bolsonaro has chosen Paulo Guedes as his finance minister. An economist trained at the University of Chicago, Guedes has promised to put Brazil’s budget in order with fiscal austerity.

  • Nhưng các nhà đầu tư dường như không lo lắng, có lẽ vì Bolsonaro đã chọn Paulo Guedes làm bộ trưởng tài chính của mình. Guedes, một nhà kinh tế học được đào tạo tại Đại học Chicago, đã hứa sẽ đưa ngân sách của Brazil vào việc chi tiêu hợp lý.

The Financial Times presented the radical candidate as the “market favorite” yesterday (Oct. 2), reporting that Brazil’s main stock market index and the Brazilian real rallied following news of his surge in the polls.

  • Tờ The Financial Times đã nói về ứng cử viên đảng cấp tiến như là “thị trường yêu thích” ngày 2 tháng 10, báo cáo chỉ số thị trường chứng khoán chính của Brazil và thực tế Brazil tăng sau tin tức về sự gia tăng của ông trong các cuộc thăm dò ý kiến.

If none of the candidates receive more than 50% of the votes this Sunday, which is likely, there’ll be a runoff between the top two candidates on Oct. 28. That race, which is likely to pit Bolsonaro against Haddad, is still too close to call.

  • Nếu không ai trong số các ứng cử viên nhận được hơn 50% số phiếu bầu vào Chủ nhật này, có khả năng sẽ có một trận đấu giữa hai ứng cử viên hàng đầu vào ngày 28 tháng 10. Cuộc đua đó, có khả năng là cuộc đua giữa Bolsonaro và Haddad, vẫn còn quá khó để nói trước điều gì.

Vocabulary highlight:


       1. averse (adj) strongly disliking or opposed to (không thích, hoặc phản đối, chống lại)

Ví dụ:

  • Few people are averse to the idea of a free holiday.
    (Ít người phản đối ý tưởng kì nghỉ miễn phí)

       2. corruption (n) illegal, bad, or dishonest behaviour, especially by people in positions of power (sự tham nhũng, sự mục nát)

Ví dụ:

  • It’s a clear case of corruption.
    (Đây chính là trường hợp rõ ràng có sự tham nhũng)

       3. rejection (n) the act of refusing to accept, use, or believe someone or something (sự từ chối, sự bác bỏ)

Ví dụ:

  • The government’s rejection of the plans is a setback for us.
    (Sự bác bỏ từ chính phủ đối với những kế hoạch là một trở ngại của chúng tôi)

       4. lag (v) to move or make progress so slowly that you are behind other people or things (đi tụt lại phía sau, chậm lại)

Ví dụ:

  • Sales are lagging at the moment.
    (Doanh thu bán hàng đang bị tụt lại)

       5. homophobic (adj) a fear or dislike of gay people (kỳ thị người đồng tính)

Ví dụ:

  • a homophobic attitude
    (một thái độ kỳ thị người đồng tính)

       6. dictatorship (n) the state of being, or being ruled by, a dictator (chế độ độc tài)

Ví dụ:

  • The dictatorship of Franco lasted for nearly 40 years.
    (Chế độ độc tài Franco kéo dài gần 40 năm)

       7. rally (v) to return to a better condition (hồi phục, bình phục)

Ví dụ:

  • The nurse said my mother had rallied after a poor night.
    (Y tá nói với rằng mẹ cô ấy đã hồi phục sau một đêm khó khăn)

       8. outspoken (adj) expressing strong opinions vary directly without worrying if other people are offended (thẳng thắn)

Ví dụ:

  • Mr Masack is an outspoken critic of the present government.
    (Ngài Masack là một nhà phê bình thẳng thắn của nội các hiện tại)

Người dịch: Hải Yến

Nguồn: qz.com

October 11, 2018

0 responses on "Cuộc thăm dò cho thấy người Brazil đang tự nghiêng về phía Trump của riêng họ - Đọc báo cùng IP"

Leave a Message

IELTS Planet - Học IELTS online 2016