IELTS Planet - Học IELTS online

Đội bóng nhí 12 người cùng huấn luyện viên ở Thái Lan đã được cứu – Đọc báo cùng IP

backlit-beach-cave-931910


“We did something nobody thought possible”, says the man who led the rescue, as navy SEAL divers wonder whether it was a miracle.

  • “Chúng tôi đã làm được điều không ai nghĩ là khả thi”, người đàn ông chỉ huy đội cứu hộ phát biểu, đồng thời các thợ lặn hải quân SEAL tự hỏi liệu điều này có phải là phép lạ hay không.

The 12 boys who had been trapped underground in Thailand are spending the night in hospital, recovering from their ordeal.

  • 12 cậu bé bị mắc kẹt dưới lòng đất ở Thái Lan trải qua một đêm ở bệnh viện và đang trên đà hồi phục sau thử thách kinh hoàng.

Moments after the mission was completed, Thailand’s navy SEALs – who played a central part in the rescue effort – wrote on their Facebook page: “We are not sure if this is a miracle, a science, or what.”

  • Ngay khi nhiệm vụ hoàn thành, một hải quân SEALs của Thái Lan, người đã đóng vai trò chính trong nỗ lực cứu sống đội bóng đã biết trên trang Facebook của mình: “Tôi không rõ đó là phép màu, khoa học hay là gì cả.”

It had been the “largest, most complex cave rescue in history”.

  • Đây là cuộc giải cứu hang động “qui mô lớn nhất, phức tạp nhất trong lịch sử.”

Eight boys had been brought out in two expeditions on Sunday and Monday, leaving a further four and their football coach to make the perilous journey back to the entrance on Tuesday.

  • 8 cậu bé đã được đưa ra an toàn sau hai cuộc thăm dò vào Chủ nhật và thứ Hai, và 4 người còn lại trong đội bóng và huấn luyện viên đã được đưa ra an toàn sau chuyến đi nguy hiểm vào hôm thứ Ba.

Just before 1pm UK time, it was announced that they were all safe.

  • Chỉ trước 1 giờ chiều tính theo giờ Anh, thông báo được đưa ra là tất cả đã an toàn.

“We did something nobody thought possible,” the acting governor of Chiang Rai province, Narongsak Osatanakorn, said once the 18-day ordeal was over.

  • “Chúng tôi đã làm điều mà không ai tin là có thể”, thống đốc đang giữ chức vụ của tỉnh Chiang Rai, Narongsak Osatanakorn phát biểu sau khi 18 ngày kinh hoàng đã qua đi.

“I am so happy, I may not be able to thank everyone,” the man who led the operation added.

  • “Tôi quá hạnh phúc, tôi không thể có khả năng cám ơn tất cả mọi người,”, người dẫn đoàn cứu hộ cho biết.

Payap Maiming, who helped provide food and necessities for rescue workers and journalists, was not in doubt, however.

  • Tuy nhiên, Payap Maiming, người đã cung cấp thức ăn và nhu yếu phẩm cho nhân viên cứu hộ và nhà báo, đã không nghi ngờ điều đó.

“It’s really a miracle,” she said. “It’s hope and faith that has brought us this success.”

  • Cô ấy nói “Đó thật sự là một điều kì diệu. Hy vọng và niềm tin đã đem lại thành công cho chúng tôi.”

The boys, aged between 11 and 16, and their 25-year-old coach are now being assessed in hospital.

  • Những chàng trai từ 11 đến 16 tuổi và huấn luyện viên 25 tuổi hiện tại được thẩm định bệnh án ở bệnh viện.

There are concerns they may have consumed contaminated water, while bird or bat droppings could cause infections.

  • Có những mối quan tâm nhất định là họ đã hấp thụ nguồn nước nhiễm bẩn, bên cạnh đó phân chim và dơi cũng có thể gây nhiễm trùng.

The four boys rescued first are “well, they’re up and about”, Sky News’ southeast Asia correspondent, Siobhan Robbins, said.

  • 4 người được cứu đầu tiên đem đến hy vọng tất cả mọi người rồi sẽ an toàn, phóng viên tòa Sky News khu vực Đông Nam Á cho biết.

But two boys had “suspected lung problems which are being investigated,” she added.

  • Nhưng 2 người “đã bị nghi ngờ mắc vấn đề về phổi và đang được điều tra”, cô chô biết thêm.

The group is “going to be kept in isolation for the next few days – possibly a week”, she said.

  • Nhóm nạn nhân “sẽ được cách ly một vài ngày tới- cũng có thể là một tuần”, cho phát biểu.

While their parents have been able to visit them, they have been kept separate “through the glass because doctors are concerned”.

  • Trong khi phụ huynh của các nạn nhân đã có thể gặp mặt họ, họ cũng phải thăm con của mình “thông qua lớp kính vì mối lo ngại của bác sĩ.”

Thailand’s prime minister, Prayuth Chan-o-cha, said the boys were given anti-anxiety medication to help with their rescue.

  • Thủ tướng Thái Lan Prauth Chan-o-cha các chàng trai đã được cung cấp thuốc chống lo âu để giúp ích cho quá trình giải cứu.

Cave diver Martyn Farr told Sky News that British divers, who located the trapped group, are the “very best divers in this field in the UK, if not the world”.

  • Thợ lặn hang động Martyn Farr nói với tờ Sky News rằng những thợ lặn người Anh, những người nằm trong nhóm bị mắc kẹt là “những thợ lặn giỏi nhất ở Anh, có thể là trên thế giới”.

The conditions in Thailand were “extreme”, he said, adding: “If any people could execute this rescue successfully, it was our team of British divers.

  • Tình hình ở Thái Lan đã rất “căng thẳng”, anh ấy cho biết thêm: “Nếu bất kì ai có thể thực hiện kế hoạch giải cứu thành công, đó là nhóm thợ lặn Anh của chúng tôi.”

“This has been a full blown international call out and leading divers from all over the world have been involved.

  • “Đây là một lời kêu gọi lan rộng toàn cầu và những thợ lặn hàng đầu từ khắp nơi trên thế giới đã tham gia.”

“This has been the largest, most complex cave rescue in history.”

  • “Đây là cuộc giải hang động lớn nhất, phức tạp nhất từ trước đến nay trong lịch sử.”

President Trump tweeted his congratulations, describing the emergence of the last four boys and their coach as “such a beautiful moment”.

  • Tổng thống Trump đã cập nhật trạng thái Twitter của mình để chúc mừng cũng như mô tả sự xuất hiện của bốn người cuối cùng và huấn luyện viên là một “khoảnh khắc đẹp”.

Theresa May said the “world was watching and will be saluting the bravery of all those involved”.

  • Theresa May nói rằng “thế giới đang chứng kiến và sẽ ngả mũ với sự can đảm của tất cả những ai tham gia”.

The Tham Luang cave system will now be closed for some time, prime minister Prayuth Chan-o-cha said.

  • Hệ thống hang động Tham Luang từ nay sẽ đóng cửa một thời gian, theo lời thủ tưởng Prayuth Chan-o-cha.

He has also pledged to increase security to make it safer, with a view to developing it into a tourist destination following its worldwide exposure.

  • Ông cũng cam kết tăng cường an ninh để đảm bảo an toàn cho mọi người nhằm mục đích phát triển nó thành địa điểm du lịch sau khi nó được biết đến rộng rãi với bạn bè quốc tế.

Vocabulary highlight


       1. ordeal (n) /ɔːˈdɪəl/ a very unpleasant and painful or difficult experience (một trải nghiệm không thoải mái và đau đớn hoặc khó khăn)

Ví dụ:

  • The hostages’ ordeal came to an end when soldiers stormed the building.
    (Trải nghiệm kinh hoàng của những con tin đã kết thúc khi quân lính kéo đến tòa nhà.)

 2. perilous (adj) /ˈper.əl.əs/ extremely dangerous (cực kì nguy hiểm)

Ví dụ:

The country roads are quite perilous.

(Những con đường trong nước rất rất nguy hiểm.)


3. be in doubt /daʊt/  If the future or success of someone or something is in doubt, it is unlikely to continue or to be successful (không có vẻ tiếp tục hoặc thành công)

Ví dụ:

  • The future of the stadium is in doubt because of a lack of money.
    (Tương lai của sân vận động không có vẻ khả quan vì bị thiếu hụt tài chính.)

4. assess (v) /əˈses/ to judge or decide the amount, value, quality, or importance of something (đánh giá hoặc quyết định số lượng, giá trị, chất lượng hoặc mức độ quan trọng của điều gì đó)

Ví dụ:

  • They couldn’t agree the best way to assess their students.
    (Họ không thể thống nhất cách tốt nhất để đánh giá học sinh của họ.)

5. contaminate (v) /kənˈtæm.ɪ.neɪt/ to make something less pure or make it poisonous (làm thứ gì đó ít nguyên chất hơn hoặc làm nó nhiễm độc)

Ví dụ:

  • Much of the coast has been contaminated by nuclear waste.
    (Nhiều bờ biển đã bị nhiễm độc bởi chất thải hạt nhân.)

6. droppings (n) /ˈdrɒp.ɪŋz/ solid waste produced by animals and birds (phân động vật hoặc chim)

Ví dụ:

  • The droppings are usually found in one place.
    (Phân động vật thường được tìm thấy ở một chỗ.)

 7. execute (v) /ˈek.sɪ.kjuːt/ to do or perform something, especially in a planned way (làm điều gì đó theo một kế hoạch)

Ví dụ:

  • The whole play was executed with great precision.
    (Cả vở kịch được biểu diễn theo kế hoạch với độ chính xác cao.)

8. full-blown (adj) completely developed (hoàn toàn phát triển)

Ví dụ:

  • full-blown AIDS
    (Dịch AIDS lan rộng)

 9. call-out (n) /ˈkɔːl..aʊt/ an occasion when someone is asked to come to a person’s home or to a particular place in order to do a job, help someone, etc. ( một dịp ai đó được mời đến đến nhà một người hoặc một địa điểm nhất định để làm việc, giúp đỡ…)

Ví dụ:

  • Many plumbers charge double for an emergency call-out over the weekend.
    (Nhiều thợ sửa ống nước tính phí gấp đôi cho những cuộc gọi khẩn cấp vào cuối tuần.)

10. pledge (v) /pledʒ/ to make a serious or formal promise to give or do something (giữ lời hứa nghiêm túc và trang trọng để trao hoặc làm điều gì đó)

Ví dụ:

  • We are asking people to pledge their support for our campaign.
    (Chúng tôi đang yêu cầu mọi người cam kết sự hỗ trợ của họ đối với chiến dịch của chúng tôi.)

Tới lượt bạn

Hãy học 10 từ vựng này bằng cách đặt câu cho từng từ  hoặc áp dụng vào bài viết IELTS. Các từ mà IP lựa chọn hôm nay đều khá formal , các bạn có thể dùng trong các bài thi Viết nha!


Người dịch: My

Nguồn: news.sky.com

July 11, 2018

0 responses on "Đội bóng nhí 12 người cùng huấn luyện viên ở Thái Lan đã được cứu - Đọc báo cùng IP"

Leave a Message

IELTS Planet - Học IELTS online 2016