IELTS Planet - Học IELTS online

Google đã cố gắng thay đổi Trung Quốc. Cuối cùng, Trung Quốc thay đổi Google (P2) – Đọc báo cùng IP

22state-jumbo


At the time, the company said in a blog post that “filtering our search results clearly compromises our mission” but added, “Failing to offer Google search at all to a fifth of the world’s population, however, does so far more severely.”

  • Vào thời điểm đó, công ty cho biết trong một bài đăng trên blog rằng ” việc lọc kết quả tìm kiếm của chúng tôi rõ ràng làm tổn hại sứ mệnh của chúng tôi” và còn nói thêm, “Tuy nhiên, việc không cung cấp công cụ tìm kiếm của Google cho một phần năm dân số thế giới lại nghiêm trọng hơn nhiều.”

Mr. Pichai underlined this argument — that providing some access to the outside world is better than none — by citing his experience growing up in India.

  • Ông Pichai nhấn mạnh lập luận này – rằng việc cung cấp một vài sự tiếp cận với thế giới bên ngoài vẫn tốt hơn là không cung cấp gì – bằng cách dẫn chứng kinh nghiệm của ông khi lớn lên ở Ấn Độ.

My dad worked for a U.K. company, and they went through whether they should be in India or should they pull out,” he told Google’s staff, according to a transcript obtained by The New York Times. “And they stayed, and that made a difference for my dad. And in all likelihood, I wouldn’t be here today if it weren’t for that.”

  • “Bố tôi làm việc cho một công ty của Anh, và họ đã vật lộn với liệu rằng họ có nên ở lại Ấn Độ hay nên rút khỏi đất nước này,” ông nói với nhân viên của Google, theo một bài viết ghi lại của tờ New York Times. “Và họ đã ở lại, và điều đó tạo nên sự khác biệt cho bố tôi. Và với mọi khả năng, tôi sẽ không có mặt ở đây hôm nay nếu không phải vì điều đó. ”

There are other factors behind Google’s potential reversal. The internet has changed a great deal since 2010, and the company’s executives have increasingly come to see their decision to leave China as rash, naïve and ultimately counterproductive.

  • Có những yếu tố khác đằng sau sự đảo ngược tiềm năng của Google. Internet đã thay đổi rất nhiều kể từ năm 2010, và các giám đốc điều hành của công ty ngày càng thấy quyết định rời khỏi Trung Quốc thật dại dột, ngây thơ và cuối cùng là phản tác dụng.

Google’s decision was set in motion by a Chinese hack into its services that was meant to uncover dissidents and spies. The attack shocked and angered Google’s founders. In interviews, Mr. Brin, who was born in the Soviet Union, compared the Chinese government to the “totalitarian forces” that had shaped his youth. He and other executives suggested that taking a stand in China might set a kind of red line for repressive regimes elsewhere.

  • Quyết định của Google đã được đưa ra bởi một vụ tấn công của Trung Quốc vào các dịch vụ của Google nhằm phát hiện những người bất đồng chính kiến và gián điệp. Cuộc tấn công đã gây sốc và khiến những người sáng lập của Google tức giận. Trong các cuộc phỏng vấn, ông Brin, người được sinh ra ở Liên Xô, so sánh chính phủ Trung Quốc với “lực lượng độc tài” đã định hình tuổi trẻ của mình. Ông và các giám đốc điều hành khác cho rằng việc công khai ủng hộ ở Trung Quốc có thể đưa đến sự vượt quá giới hạn cho các chế độ đàn áp ở ở bất cứ nơi nào khác.

“I think that in the long term, they are going to have to open,” Mr. Brin told The Times.

  • “Tôi nghĩ rằng trong dài hạn, họ sẽ phải cởi mở”, ông Brin nói với tờ Times.

Since then, China’s rules have only hardened, while a host of other governments have stepped up efforts to police speech online.

  • Kể từ đó, các quy tắc của Trung Quốc đã trở nên cứng rắn hơn, trong khi một loạt các chính phủ khác  đẩy mạnh nỗ lực nhằm giữ trật tự của việc phát ngôn trực tuyến.

Now even many democratic governments are adopting stringent curbs on online speech. For instance, in Europe, a “right to be forgotten” rule has forced Google and other search engines to remove results that are judged to invade people’s privacy, and more rules governing hate speech and propaganda are in the works. Meanwhile, Edward Snowden’s leaks showed that the American and British governments have also hacked large internet companies, including Google.

  • Giờ đây thậm chí nhiều chính phủ dân chủ cũng đang áp dụng các lề lối nghiêm ngặt về phát ngôn trực tuyến. Ví dụ, ở châu Âu, quy tắc ” quyền được lãng quên” đã buộc Google và các công cụ tìm kiếm khác xóa đi các kết quả bị đánh giá là xâm phạm quyền riêng tư của mọi người và càng nhiều các quy định quản lý ngôn từ kích động thù địch và tuyên truyền đang có hiệu quả. Trong khi đó, một sự cố ý tiết lộ của Edward Snowden đã cho thấy chính phủ Mỹ và Anh cũng đã tấn công các công ty internet lớn, kể cả Google.

“This argument makes me very sad: The world is becoming more like China, so therefore we might as well be in China,” said Rebecca MacKinnon, an internet freedom advocate at New America, a think tank.

  • Rebecca MacKinnon, một người ủng hộ tự do trên Internet ở New America- một nhóm các chuyên gia đề xuất ý tưởng và hành động cho biết: “Lập luận này khiến tôi rất buồn: Thế giới đang trở nên giống Trung Quốc hơn, do đó chúng tôi cũng có thể ở Trung Quốc”.

She said that advocates of free speech and human rights had long found Google to be an ally in their efforts, and that a reversal in China would be regarded as a major defeat.

  • Bà nói rằng những người ủng hộ tự do ngôn luận và nhân quyền từ lâu đã nhận thấy Google là một đồng minh trong những nỗ lực của họ, và rằng một sự đảo ngược ở Trung Quốc sẽ được coi là một thất bại lớn.

“I wrote a book where I warned that China is Exhibit A for how authoritarian governments adapt to the internet and then begin to change the internet,” Ms. MacKinnon said. “And if companies like Google are now throwing in the towel and saying, ‘Well, that’s where the internet is going’ and ‘If you can’t beat ’em, join ’em’ — well, that’s deeply troubling.

  • “Tôi đã viết một cuốn sách mà trong đó tôi cảnh báo rằng Trung Quốc là Phụ lục A về cách các chính phủ độc đoán thích nghi với internet và sau đó bắt đầu thay đổi internet”, bà MacKinnon nói. “Và nếu các công ty như Google hiện đang thừa nhận thất bại và nói, ‘Đó là nơi internet đang tồn tại’ và ‘Nếu bạn không thể đánh bại họ, hãy gia nhập họ”- điều đó rất đáng lo ngại. ”

If Google does go back to China, it will very likely have to agree to an even more restrictive censorship regime than what it tolerated previously. Mr. Pichai has vowed to be transparent about how such a plan might roll out. But advocates said transparency alone would not mitigate their worries about Google’s shift.

  • Nếu Google quay trở lại Trung Quốc, nó sẽ rất có thể phải đồng ý với một chế độ kiểm duyệt thậm chí còn hạn chế hơn so với những gì nó đã chịu đựng trước đó. Ông Pichai đã tuyên bố sẽ minh bạch về cách một kế hoạch như vậy có thể triển khai. Nhưng những người ủng hộ nói rằng  chỉ minh bạch thôi sẽ không làm giảm bớt những lo lắng của họ về sự thay đổi của Google.

“If Google is trying to promote openness and free societies, then transparency is going to be an insufficient way to make this better,” said Mr. Wizner of the A.C.L.U. “The transparency would be aimed at the rest of the world. Google wouldn’t be telling Chinese people, ‘Here’s what you can’t see.’”

  • “Nếu Google đang cố gắng thúc đẩy sự cởi mở và những cộng đồng tự do, thì sự minh bạch sẽ không đủ để làm cho điều này tốt hơn”, ông Wizner của A.C.L.U nói “Sự minh bạch sẽ nhắm vào phần còn lại của thế giới. Google sẽ không nói với người dân Trung Quốc, “Đây là những gì bạn không thể thấy.”

Sure, it’s early, and Google’s plans are not clear. There remains the possibility that Google will think of some completely nontraditional way to satisfy China’s censors without losing its soul.

  • Chắc chắn rồi, sẽ sớm thôi và rồi các kế hoạch của Google là không rõ ràng. Vẫn có khả năng Google sẽ nghĩ ra một số cách hoàn toàn phi truyền thống để làm hài lòng những người kiểm duyệt của Trung Quốc mà không đánh mất chính mình.

But that seems unlikely. The more plausible conclusion is the more obvious one: Google took on China, and Google lost.

  • Nhưng điều đó có vẻ khó xảy ra. Kết luận đáng tin cậy hơn là kết luận rõ ràng hơn: Google tiếp quản Trung Quốc và Google đã thua.

“Make no mistake,” said Michael Posner, a professor of ethics and finance at New York University’s Stern School of Business, “this will be a huge victory for the Chinese government and anyone else who wants to severely restrict the internet.”

  • Michael Posner, giáo sư về đạo đức và tài chính tại Trường Kinh doanh Stern của Đại học New York, nói: “Đây sẽ là một thắng lợi lớn cho chính phủ Trung Quốc và bất kỳ ai muốn hạn chế internet một cách gay gắt”.

Vocabulary highlight:


       1.compromise (v) /ˈkɑːm.prə.maɪz/ làm tổn hại

Ví dụ:

  • We would never compromise the safety of our passengers.
    (Chúng tôi sẽ không bao giờ làm tổn hại đến sự an toàn của hành khách.)

        2.rash (adj) /ræʃ/ bất cẩn hoặc không khôn ngoan, không suy nghĩ về những gì có thể xảy ra hoặc về kết quả

Ví dụ:

  • That was a rash decision – you didn’t think about the costs involved.
    (Đó là một quyết định dại dột – bạn không nghĩ về các chi phí có liên quan.)

       3. counterproductive (adj) /ˌkaʊn.t̬ɚ.prəˈdʌk.tɪv/ có tác dụng ngược lại với ý định hoặc mong muốn

Ví dụ:

  • Improved safety measures in cars can be counterproductive as they encourage people to drive faster.
    (Các biện pháp an toàn trong xe hơi được cải thiện có thể phản tác dụng khi chúng khuyến khích mọi người lái xe nhanh hơn.)

        4. set (sth) in motion: hành động để khiến một điều gì đó để bắt đầu.

Ví dụ:

  • The mayor set the project in motion by digging the first shovelful of soil
    (Thị trưởng đã khởi công dự án này bằng cách đào xẻng đất đầu tiên.)

       5.red line (n) /red ˈlaɪn/ một giới hạn mà hành vi của một người nào đó không còn chấp nhận được

Ví dụ:

  • It will be a red line for us.
    (Nó sẽ là một giới hạn cho chúng ta.)

       6. hardened (adj) /ˈhɑːr.dənd/ trở nên cứng rắn

Ví dụ:

  • You see all sorts of terrible things when you’re a nurse so you become hardened to it.
    (Bạn thấy tất cả những thứ khủng khiếp khi bạn là một y tá vì vậy bạn trở nên cứng rắn với nó.)

       7. stringent (adj) /ˈstrɪn.dʒənt/ nghiêm ngặt

Ví dụ:

  • Stringent safety regulations were introduced after the accident.
    (Các quy định an toàn nghiêm ngặt được đưa ra sau vụ tai nạn.)

       8.curb (n)  /kɝːb/ một giới hạn về điều gì đó không được mong muốn

Ví dụ:

  • You must try to put a curb on your bad temper/spending habits.
    (Bạn phải cố gắng có sự kiểm soát về tính nóng nảy / thói quen chi tiêu của bạn.)

       9.propaganda (n) /ˌprɑː.pəˈɡæn.də/ sự tuyên truyền

Ví dụ:

  • political/wartime propaganda
    (tuyên truyền chính trị / thời chiến)

       10.throw in the towel: thừa nhận rằng bạn bị đánh bại hoặc không thể làm điều gì nữa

Ví dụ:

  • Jim beat me for the fourth time, so I threw in the towel.
    (Jim đã đánh tôi lần thứ tư, vì vậy tôi đã nhận thua.)

Xem Google đã cố gắng thay đổi Trung Quốc. Cuối cùng, Trung Quốc thay đổi Google (P1)


Người dịch: Ly

Nguồn: nytimes.com

October 3, 2018

0 responses on "Google đã cố gắng thay đổi Trung Quốc. Cuối cùng, Trung Quốc thay đổi Google (P2) - Đọc báo cùng IP"

Leave a Message

IELTS Planet - Học IELTS online 2016