IELTS Planet - Học IELTS online

Làm thế nào để giúp thanh thiếu niên sống cùng stress? (P2) – Đọc báo cùng IP

well-teenstress-jumbo


Stress is also known to have an inoculating effect. Research shows that people who overcome difficult life circumstances go on to enjoy higher-than-average levels of resilience. In short, achieving mastery in trying situations builds emotional strength and psychological durability.

  • Căng thẳng cũng được nhận định là có tác dụng tiêm chủng. Nghiên cứu cho thấy rằng những người vượt qua hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống sẽ tiếp tục được hưởng mức độ kiên cường cao hơn mức trung bình. Tóm lại, đạt được sự thành thạo trong các tình huống gian khổ sẽ xây dựng sức mạnh tình cảm và độ bền tâm lý.

How students themselves regard stress — whether they see it as positive or negative — has powerful downstream effects. Studies find that when faced with steep intellectual tasks, individuals with a stress-is-enhancing outlook outperform those with a stress-is-debilitating one.

  • Học sinh nhận định như thế nào về stress – họ cho rằng chúng là tích cực hay tiêu cực – có tác dụng vô cùng mạnh mẽ. Các nghiên cứu phát hiện rằng khi đối mặt với các nhiệm vụ trí tuệ cao, các cá nhân cho rằng stress giúp chúng ta phát triển vượt trội hơn những cá nhân cho rằng stress là có hại.

Further, appreciating that stress is a useful human reaction actually changes how the body operates under pressure. Research participants who believed that the physical manifestations of stress (such as having a rapid heart beat) actually prepared them to address challenges went on, under demanding conditions, to release higher levels of a stress-buffering hormone and to have a more adaptive cardiovascular response than those who held a negative view of stress.

  • Hơn nữa, công nhận rằng stress là một phản ứng hữu ích của con người thực sự thay đổi cách cơ thể hoạt động dưới áp lực. Trong hoàn cảnh căng thẳng, những người tham gia nghiên cứu tin rằng biểu hiện thể chất của stress (như tim đập nhanh) thực sự giúp họ chuẩn bị để giải quyết các thách thức sẽ giải phóng hóc môn đệm stress nhiều hơn và có phản ứng tim mạch thích nghi hơn so với những người có quan điểm tiêu cực về stress.

Happily, studies also find that it’s not hard to convert people to the stress-is-enhancing perspective. To do this in my own work with adolescents, I liken the demands of school to a strength-training program. Everyone understands that lifting weights to the point of discomfort is the only way to build muscle; the process of developing intellectual ability, including the ability to manage the stress that comes with it, works just the same way.

  • Đáng mừng là các nghiên cứu cũng phát hiện rằng không khó để người ta chuyển sang quan điểm tin rằng stress là có lợi. Để thực hiện điều này, trong quá trình làm việc với các thanh thiếu niên, tôi ví những gánh nặng trường học như một chương trình rèn luyện thể lực. Mọi người đều tin rằng nâng tạ đến khi mệt lả là cách duy nhất để tăng cơ; quá trình phát triển khả năng trí tuệ, bao gồm cả khả năng quản lý stress liên quan, cũng hoạt động theo cách tương tự.

In talking with teenagers, I matter-of-factly point out that their teachers should be giving them hard academic workouts, because that’s what will transform them from wobbly middle school colts into graduation-ready racehorses.

  • Khi nói chuyện với thanh thiếu niên, tôi thản nhiên chỉ ra rằng giáo viên của họ nên cho họ những bài tập khó, bởi vì nhờ đó họ mới có thể thay đổi từ những con ngựa non trung học loạng choạng non nớt thành những chú ngựa đua sẵn sàng tốt nghiệp.

To be sure, some days will be light on challenge and others will feel overwhelming. But I try to reassure students by telling them this: If, on balance, they are feeling stretched at school and asked to step up to a new level once they’ve mastered an old one, then things are going exactly as they should.

  • Để chắc chắn, một số ngày sẽ ít thử thách hơn và một số ngày sẽ có rất nhiều thử thách. Nhưng tôi cố gắng trấn an học sinh bằng cách nói với họ điều này: Nếu họ cảm thấy họ đạt cực hạn tại trường và được yêu cầu bước lên một mức độ mới khi họ đã thành thạo mức độ cũ, mọi thứ sẽ diễn ra chính xác như họ muốn.

Vocabulary highlight


       1. inoculate: (v) /ɪˈnɒk.jə.leɪt/ to give a weak form of a disease to a person or animal, usually by injection, as a protection against that disease (tiêm chủng)

Ví dụ:

  • My children have been inoculated against polio.
    (Con tôi đã được tiêm ngừa bại liệt)

       2. resilience: (n) /rɪˈzɪl.jəns/ the ability to be happy, successful, etc. again after something difficult or bad has happened (kiên cường)

Ví dụ:

  • Trauma researchers emphasize the resilience of the human psyche.
    (Các nhà nghiên cứu chấn thương nhấn mạnh sự kiên cường trong tinh thần của con người)

       3. durability: (n) /ˌdjʊərəˈbɪləti/ the fact of something continuing without failing (độ bền)

Ví dụ:

  • There are those who question the durability of the economic recovery.
    (Có nhiều người hoài nghi độ bền của sự hồi phục kinh tế)

       4. regard: (v) /rɪˈɡɑːd/ to consider or have an opinion about something or someone (nhận định)

Ví dụ:

  • Her parents always regarded her as the smartest of their children.
    (Cha mẹ luôn luôn nhận định em ấy là thông minh nhất trong những đứa con của họ)

       5. outperform: (v) /ˌaʊt.pəˈfɔːm/ to do well in a particular job or activity compared to others of a similar type (vượt trội)

Ví dụ:

  • The company has consistently outperformed its rivals this season.
    (Mùa này, công ty đã liên tiếp vượt trội các đối thủ cạnh tranh)

       6. manifestation: (n) /ˌmæn.ɪ.fesˈteɪ.ʃən/ a sign of something existing or happening (biểu hiện)

Ví dụ:

  • His refusal to see us was a manifestation of his guilt.
    (Anh ấy từ chối gặp chúng ta, đó là biểu hiện của việc anh ta cảm thấy có lỗi)

       7. perspective: (n) /pəˈspek.tɪv/ a particular way of considering something (quan điểm)

Ví dụ:

  • I’d like to get someone else’s perspective on this.
    (Tôi muốn tìm hiểu thêm quan điểm của người khác về việc này)

       8. matter-of-factly: (adv) /ˌmæt.ə.rəvˈfækt.li/ in a matter-of-fact way (= without showing emotion) (thản nhiên)

Ví dụ:

  • She announced the news matter-of-factly.
    (Cô ấy thản nhiên công bố tin tức)

       9. overwhelming: (adj) /ˌəʊ.vəˈwel.mɪŋ/ difficult to fight against (rất nhiều)

Ví dụ:

  • She felt an overwhelming urge/desire/need to tell someone about what had happened
    (Cô ấy cảm thấy một sự thôi thúc/khao khát/nhu cầu dữ dội để kể cho người khác nghe về những gì đã xảy ra)

       10. stretch: (v) /stretʃ/ to go as far as or past the usual limit of something (đạt cực hạn)

Ví dụ:

  • We can’t work any harder, Paul. We’re already fully stretched.
    (Chúng tôi không thể làm việc chăm chỉ hơn nữa đâu Paul. Chúng tôi đã đạt đến cực hạn rồi)

Xem Làm thế nào để giúp thanh thiếu niên sống cùng stress? (P1) – Đọc báo cùng IP


Người dịch: Ngọc Hưởng

Nguồn: www.nytimes.com

October 8, 2018

0 responses on "Làm thế nào để giúp thanh thiếu niên sống cùng stress? (P2) – Đọc báo cùng IP"

Leave a Message

IELTS Planet - Học IELTS online 2016