IELTS Planet - Học IELTS online

Lý do tôi luôn du lịch đến World Cup – Đọc báo cùng IP

ball-field-football-47730


Crowds of white, green, red, and blue overflowed from packed bars into the streets of New York City’s Little Italy neighborhood. Strangers clutched each other’s arms in anticipation while balancing on tiptoes with craned necks, all in an attempt to glimpse the nearest TV. On the screens, Italy and France faced-off in the world’s most important sporting event, in the most dramatic ending possible: Penalty kicks in the World Cup final. It was 2006 and Little Italy erupted into pandemonium with their team’s winning goal. People dangled from fire escapes, alcohol sprayed through the air, and car horns blared. I jumped up and down while hugging those surrounding me, chanting “E-Talia! E-Talia! E-Talia!” In that moment, I was Italian.

  • Đám đông đủ màu sắc từ trắng, xanh lá cây, đỏ và xanh dương tràn từ các quán bar ra đường của khu phố Little Italy ở thành phố New York. Những người lạ hồi hộp ôm chặt cánh tay nhau khi chờ đón và cố giữ thăng bằng trên những ngón chân và rướn cổ lên, tất cả mọi người đều cố liếc nhìn vào chiếc TV gần nhất. Trên màn hình, Ý và Pháp đã đối mặt với sự kiện thể thao quan trọng nhất thế giới với một kết thúc ấn tượng nhất có thể xảy ra: những cú đá phạt trên chấm 11m trong trận chung kết. Đó là năm 2006, Little Italy đã bùng nổ hỗn loạn vì màn chiến thắng của đội nhà. Mọi người mang vật dụng từ lối thoát hiểm, phun rượu vào không khí và tiếng còi xe trở nên in ỏi.  Tôi nhảy lên nhảy xuống, ôm những người xung quanh và hô vang: “E-Talia! E-Talia! E-Talia!”. Trong khoảnh khắc đó, tôi là một người Ý thực thụ.

That cacophony of pure joy left me hooked on traveling for the World Cup. Four years later in 2010, I made the quadrennial pilgrimage to South Africa. In 2014, Brazil. This year–in 2018–I’m heading to Russia. In 2022, I’ll brave the heat of Qatar. And in 2026, I’ll be exploring closer to home, as it was recently announced that the 2026 World Cup will be jointly hosted by the U.S., Canada, and Mexico.

  • Những loại âm thanh hỗn tạp của sự hài hước đơn thuần đó khiến tôi muốn gắn bó với việc đi du lịch đến World Cup. Bốn năm sau vào năm 2010, tôi đã thực hiện chuyến du lịch bốn năm một lần tới Nam Phi. Năm 2014, tôi đến Brazil. Năm nay 2018, tôi đang đến Nga. Vào năm 2022, tôi sẽ thử trải nghiệm sức nóng ở Qatar. Và 2026, tôi sẽ khám phá ở gần nhà mình hơn, vì gần đây có thông báo rằng World Cup 2026 sẽ được đồng tổ chức bởi Hoa Kỳ, Canada và Mexico.

No matter where the World Cup takes place, it’s the perfect impetus to travel somewhere new for anyone interested in international culture, not just football fanatics. While I grew up playing and appreciate the skill and strategy of the sport, my obsession is fueled by the culture of the game, the enthusiasm and raw emotion of its fans, and the shared camaraderie of people from all over the world collectively experiencing the event and exploring a new destination.

  • Bất kể World Cup diễn ra ở đâu thì đó cũng là động lực hoàn hảo để du lịch đến ở nơi mới mẻ nào đó cho bất cứ ai quan tâm đến văn hóa quốc tế, không chỉ là những người cuồng bóng đá. Khi trưởng thành tôi đánh giá cao kĩ năng và chiến lược thể thao, nỗi ám ảnh của tôi được thúc đẩy bởi nền văn hóa của trò chơi này, sự nhiệt tình và cảm xúc bản năng của người hâm mộ và mối quan tâm chung của mọi người từ khắp mọi nơi trên thế giới cùng nhau trải nghiệm một sự kiện cũng như khám phá một điểm đến mới.  

Under the world’s spotlight, the host country is on its best behavior. Over one billion people tune-in throughout the month-long tournament. Host cities have also recently completed infrastructure upgrades to accommodate the influx of travelers, and they often offer special promotions to ticket holders. This year, Russia waived the visa requirement and issued special “Fan-IDs,” which were mailed in advance or picked-up in person at various distribution centers. Russia is also offering limited free trains between host cities and free day-of transportation to matches.

  • Với sự chú ý của thế giới, nước chủ nhà luôn thể hiện tốt nhất. Hơn một tỷ người theo dõi giải đấu kéo dài suốt một tháng. Các thành phố đăng cai cũng gần như hoàn thành nâng cấp cơ sở hạ tầng để phù hợp với dòng khách du lịch, họ thường yêu cầu các chương trình khuyến mãi đặc biệt dành cho những người có vé. Năm nay, Nga đã bỏ lệnh yêu cầu thị thực và ban hành “Fan-ID” được gửi mail từ trước hoặc chuyển cho cá nhân tại các trung tâm phân phối khác nhau. Nga cũng yêu cầu cung cấp các chuyến tàu miễn phí số lượng giới hạn giữa các thành phố chủ nhà và vận chuyển miễn phí trong ngày đến các trận đấu.

While host countries make it easy once you have a ticket, getting a ticket is another story. Months in advance, the first of a series of purchasing opportunities begins with a “Random Selection Draw,” where you’ll select the team you’d like to follow or the games you’d like to attend. The strongest games–Round of 16s, Quarterfinals, Semifinals and Final–often fall over the July 4th holiday, giving us Americans a free vacation day to use. Once you submit, the anxious wait begins. About one month later, if you’re one of the lucky ones selected, you’ll be notified, your credit card will be automatically charged, and you can start the fun of planning.

  • Trong khi nước chủ nhà khiến mọi thứ dễ dàng một khi bạn có vé, nhận được vé hay không lại là câu chuyện khác. Nhiều tháng trước, cơ hội trao đổi vé đầu tiên đã bắt đầu với “Bảng lựa chọn ngẫu nhiên”, nơi bạn có thể chọn đội bạn muốn theo dõi và trận đấu bạn muốn tham gia. Các trận đấu mạnh nhất – Vòng 16, tứ kết, bán kết và chung kết – thường rơi vào ngày kì nghỉ lễ 4 tháng 7, mang đến cho người Mỹ một ngày nghỉ miễn phí để tận hưởng. Một khi bạn đăng kí, sự chờ đợi lo lắng bắt đầu. Khoảng một tháng sau, nếu bạn là một trong những người may mắn được chọn, bạn sẽ được thông báo, thẻ tín dụng của bạn sẽ tự động tính phí, và bạn có thể bắt đầu niềm vui lập kế hoạch.

If you’re not rewarded, don’t fret, there are additional phases. Also, you don’t physically need to be at a game to get the World Cup experience. Throughout the host country, thousands gather at FIFA Fan Fest public viewing parties where huge screens are set up to watch the matches in a festival-like setting with food, drinks, concerts and other cultural events. And even if you can’t make it to the host country, take the opportunity to watch games with international communities in your own city like I did with Little Italy in 2006. Proceed with caution, however, it might lead to a lifelong addiction that takes you around the world.

  • Nếu bạn không nhận được, đừng lo lắng, sẽ có những giai đoạn bổ sung. Ngoài ra, bạn không cần phải có mặt trong trận đấu để có được trải nghiệm World Cup. Trên khắp nước chủ nhà, hàng ngàn người tụ họp tại những nơi công cộng của FIFA Fan Fest, nơi các màn hình lớn được thiết lập để người hâm mộ có xem các trận đấu trong một khung cảnh giống lễ hội cùng với đồ ăn, thức uống, buổi hòa nhạc và sự kiện văn hóa khác. Và ngay cả khi bạn không thể đến nước chủ nhà, hãy tận dụng cơ hội theo dõi trận đấu với cộng đồng quốc tế tại thành phố của bạn giống như tôi đã làm ở Little Italy vào năm 2016. Tuy nhiên, hãy thận trọng, nó có thể khiến bạn nghiện đi vòng quanh thế giới đến suốt đời đấy.

 

Vocabulary Highlight


       1. overflow (v) /ˌəʊ.vəˈfləʊ/: If a a place overflows, whatever is inside it starts coming out because it is too full (nếu một nơi “overflow”, những gì chứa trong nơi đó sẽ bắt đầu tràn ra ngoài vì quá đông)

Ví dụ:

  • The bar was so full that people were overflowing into/onto the street.
    (Quán rượu đã quá đông đến nỗi mọi người tràn ra ngoài đường.)

        2. clutch (v) /klʌtʃ/: to hold or try to hold something tightly, often because of a state of fear or anxiety (nắm hoặc ôm chặt này, thường là do sợ hãi hoặc lo âu)

Ví dụ:

  • The preschooler clutched his mother tightly.
    (Đứa trẻ học mẫu giáo ôm chặt mẹ của nó vì sợ hãi.)

       3. cran (v) /kreɪn/:  to stretch in order to look at something (co dãn cơ thể để nhìn thấy điều gì đó)

Ví dụ:

  • Mike was craning his neck to get the first glimpse of the car.
    (Mike đang rướn cổ để nhìn qua chiếc xe hơi lần đầu tiên.)

       4. cacophony (n) /kəˈkɒf.ə.ni/ : an unpleasant mixture of loud sounds (một hỗn hợp âm thanh gây khó chịu)

Ví dụ:

  • As we entered the farmyard we were met with a cacophony of animal sounds.
    (Khi chúng tôi bước vào sân nông trại, chúng tôi đã gặp phải một thứ âm thanh hỗn tạp tiếng động vật.)

        5. pilgrimage (n) /ˈpɪl.ɡrɪ.mɪdʒ/ :  a visit to a place that is considered special, where you go to show your respect (một chuyến thăm viếng một nơi nào đó đặc biệt để bày tỏ sự tôn trọng)

Ví dụ:

  • Muslims try to make a pilgrimage/go on a pilgrimage to Mecca at least once in their life.
    (Người Hồi giáo cố gắng hành hương đến Mecca ít nhất một lần trong đời họ.)

6. jointly /ˈdʒɔɪntli/: done by or involving two or more people or organizations (được thực hiện hoặc liên quan đến hai hoặc nhiều người/tổ chức)

Ví dụ:

  • The training centre is jointly funded by the government and local industries.
    (Trung tâm huấn luyện được đồng tài trợ bởi chính phủ và các sở chế tạo địa phương.)

 7. impetus /ˈɪm.pɪ.təs/: something that encourages a particular activity or makes that activity more energetic or effective (cái gì đó khuyến khích một hoạt động hoạt động hiệu quả hơn)

Ví dụ:

  • Often the impetus for change in education has had to come from outside the school establishment.
    (Thường thì việc khuyến khích thay đổi trong giáo dục phải được đến từ bên ngoài lĩnh vực thành lập trường.)

       8. fanatics /fəˈnæt̬·ɪk/:  a person whose strong admiration for something is extreme and unreasonable (người có niềm ngưỡng mộ đối với điều gì đó đến nỗi bất hợp lý)

Ví dụ:

  • a fitness/exercise fanatic
    (sự cuồng tập gym/thể dục)

9. camaraderie /ˌkæm.əˈrɑː.dər.i/ a feeling of friendliness towards people that you work or share an experience with (Cảm giác thân thiết đối với người bạn làm chung hoặc có chung một kinh nghiệm nào đó)

Ví dụ:

  • When you’ve been climbing alone for hours, there’s a tremendous sense of camaraderie when you meet another climber.
    (Khi bạn leo núi một mình trong nhiều giờ đồng hồ, sẽ có một cảm giác rất thân thiết khi bạn gặp một người leo núi khác.)

10. fret  (v) /fret/: to be nervous or worried (cảm thấy lo lắng)

Ví dụ:

  • She spent the day fretting about/over what she’d said to Nicky.
    (Cô ấy trải qua cả ngày trời lo lắng về những gì cô đã nói với Nicky.)

       Tới lượt bạn

Hãy học 1o từ vựng này bằng cách đặt câu cho từng từ  hoặc áp dụng vào bài viết IELTS (trừ từ số 8 vì từ này khá informal nha!).


Người dịch: Nhựt Quỳnh

Nguồn: nationalgeographic

July 2, 2018

0 responses on "Lý do tôi luôn du lịch đến World Cup - Đọc báo cùng IP"

Leave a Message

IELTS Planet - Học IELTS online 2016