IELTS Planet - Học IELTS online

Ở các nước đang phát triển, nhiều người không thể không làm việc (P1) – Đọc báo cùng IP

bucket-building-cleaning-756883


AMERICA’S unemployment statistics attract close attention, even from presidents. Early on June 1st President Donald Trump tweeted that he was looking forward to the latest figure (3.8%), released that morning. China’s unemployment numbers, by contrast, attract mostly ridicule. They have barely budged since 2011 despite the upheavals of the period.

  • Thống kê thất nghiệp của AMERICA thu hút sự chú ý kỹ lưỡng, ngay cả từ các tổng thống. Đầu ngày 1 tháng 6, Tổng thống Donald Trump đã viết một thông điệp trên Twitter rằng ông đang mong chờ con số mới nhất (3,8%), được đưa ra vào sáng hôm đó. Ngược lại, con số thất nghiệp của Trung Quốc lại thu hút phần lớn sự chế nhạo. chúng đã hầu như không thay đổi kể từ năm 2011 bất chấp những biến động lớn của giai đoạn này.

Many China-watchers therefore hoped that a new measure of unemployment, dating from 2016 but published monthly since April, would be more revealing. Unlike the older statistic, which counts only those registered as jobless at local labour offices, the new measure draws on a survey of the labour force, collected by trained enumerators and beamed directly to Beijing beyond the grasp of local officials. It now covers 120,000 households across urban China (on top of a longer-running survey of 31 cities), providing, in theory, a representative snapshot of the biggest unemployed population in the world.

  • Nhiều nhà quan sát Trung Quốc do đó hy vọng rằng một thước đo về thất nghiệp mới, tồn tại từ năm 2016 nhưng được công bố hàng tháng kể từ tháng Tư, sẽ cho thấy nhiều hơn. Không giống như số liệu thống kê cũ, chỉ tính số liệu đã đăng ký là không có việc làm tại các văn phòng lao động địa phương, thước đo mới dựa trên một cuộc khảo sát về lực lượng lao động, được thu thập bởi các điều tra viên đã được đào tạo và gửi trực tiếp đến Bắc Kinh nằm ngoài sự nắm bắt của các quan chức địa phương. Nó hiện bao gồm 120.000 hộ gia đình trên toàn khu vực thành thị của Trung Quốc (bên cạnh một khảo sát dài hơn đang thực hiện về 31 thành phố), cung cấp, theo lý thuyết, một hình ảnh đại diện về số lượng người thất nghiệp lớn nhất trên thế giới.

To no one’s surprise, the new number is well below the government’s target of 5.5%. And unlike America’s figure, it also seems boringly stable (see chart). That has led many to dismiss it as propaganda. But such a judgment may be too hasty. If China’s unemployment figures do not behave like America’s, that may be because Asian unemployment bears little resemblance to its Western counterpart.

  • Để không ai ngạc nhiên, con số mới này thấp hơn mục tiêu của chính phủ là 5,5%. Và không giống như số liệu của Mỹ, nó cũng có vẻ  ổn định một cách nhàm chán(xem biểu đồ). Điều đó đã khiến nhiều người bỏ qua nó như là sự tuyên truyền. Nhưng sự phán xét như vậy có thể quá vội vàng. Nếu các số liệu thất nghiệp của Trung Quốc không biểu hiện giống như các số liệu của Mỹ, điều đó có thể là do tỷ lệ thất nghiệp ở châu Á có rất ít sự tương đồng với  tỷ lệ thất nghiệp ở phương Tây.

In many developing countries, unemployment is low simply because few people can afford it. Jobless benefits are patchy. In their absence, most people have to eke out a living to survive. Unemployment is, in effect, a “luxury good”, notes Ajit Ghose of India’s Institute for Human Development, a research organisation.

  • Ở nhiều nước đang phát triển, tỷ lệ thất nghiệp thấp chỉ đơn giản là vì ít người có khả năng làm việc. Các trợ cấp thất nghiệp thì không đều. Khi thiếu chúng, hầu hết mọi người phải cố gắng xoay sở chi tiêu để tồn tại. Trong thực tế thất nghiệp là một “hàng hóa xa xỉ”, Ajit Ghose thuộc Viện Phát triển con người Ấn Độ, một tổ chức nghiên cứu, cho biết.

Even when they are available, benefits may not be worth the bother. In Thailand, for example, payments last six months and range from 1,650 baht per month ($52) to 15,000. To be eligible, a Thai worker must register with the social-security office. But only one in three does so, according to Warn Lekfuangfu, an economist at Chulalongkorn University. Many remain outside the formal economy, where they are denied benefits but also spared taxes.

  • Ngay cả khi chúng có sẵn, các trợ cấp thất nghiệp có thể không đáng để bận tâm. Ví dụ, ở Thái Lan, các khoản thanh toán kéo dài sáu tháng và dao động từ 1.650 baht mỗi tháng (52 đô la Mỹ) đến 15.000. Để hội đủ điều kiện, một người lao động Thái Lan phải đăng ký với văn phòng an sinh xã hội. Nhưng chỉ có một phần ba trong số họ làm như vậy, theo Warn Lekfuangfu, một nhà kinh tế học tại Đại học Chulalongkorn. Nhiều người vẫn ở bên ngoài nền kinh tế chính thức, nơi mà họ bị từ chối các quyền lợi mà còn được miễn thuế.

What do they do instead? A laid-off factory worker might lend a hand on the family farm, become a casual day labourer, or sell trinkets on the street. “There’s a plethora of low-wage jobs” in the region, points out Sara Elder of the International Labour Organisation (ILO) in Bangkok. At her husband’s gym, ten people wait to help him with the climbing wall. In France, he would have to get by with only one.

  • Thay vào đó họ làm gì? Một công nhân nhà máy bị sa thải có thể giúp đỡ một nông trại gia đình, trở thành một người lao động theo thời vụ được trả lương theo ngày, hoặc bán nữ trang trên đường phố. “Có rất nhiều công việc có lương thấp” trong khu vực, chỉ ra bởi Sara Elder của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) ở Bangkok. Tại phòng tập thể dục của chồng cô ấy, mười người chờ đợi để giúp anh ấy với bức tường leo núi. Ở Pháp, anh ấy sẽ phải tập với chỉ một người.

When Annan Chanthan left his job as a graphic designer in Bangkok five years ago, he thought about collecting unemployment benefits, but never bothered. He now earns more money selling lottery tickets next to Hua Lamphong railway station than he did in his former profession.

  • Khi Annan Chanthan rời bỏ công việc của mình với tư cách là một nhà thiết kế đồ họa ở Bangkok cách đây năm năm, ông nghĩ về việc đi nhận các trợ cấp thất nghiệp, nhưng không bao bị phiền muộn vì chúng. Hiện tại anh kiếm được nhiều tiền hơn khi bán vé số bên cạnh ga đường sắt Hua Lamphong hơn là anh từng kiếm bằng nghề cũ của mình.

In poor countries, unemployment is paradoxically concentrated among the better off and better educated. They can afford to wait a bit for a job that matches their aspirations and qualifications. Their behaviour may also explain unemployment’s curious stability. “Even relatively well-off people cannot wait indefinitely,” Mr Ghose points out. Thus when times are bad, they may settle for a worse job or stop looking, rather than wait longer, which would add to the rate of unemployment.

  • Ở các nước nghèo, thất nghiệp tập trung một cách nghịch lý vào những người có nhiều tiền hơn và có học vấn tốt hơn. Họ có đủ khả năng để chờ đợi một chút cho một công việc phù hợp với nguyện vọng và trình độ của họ. Hành vi của họ cũng có thể giải thích sự ổn định kỳ lạ của tình trạng thất nghiệp. “Ngay cả những người khá giả cũng không thể chờ đợi vô thời hạn”, ông Ghose chỉ ra. Vì vậy, vào thời kỳ xấu, họ có thể chấp nhận một công việc tồi tệ hơn hoặc ngừng tìm kiếm, thay vì chờ đợi lâu hơn, điều này sẽ tính vào tỷ lệ thất nghiệp.

Vocabulary highlight:


      1. upheaval: (n) – /ʌpˈhiː.vəl/ – a great change, especially causing or involving much difficulty,activity, or trouble (một thay đổi lớn, đặc biệt là gây ra hoặc liên quan đến nhiều khó khăn, hoạt động hoặc vấn đề)

Ví dụ:

  • Moving to a different school can be a big upheaval for young children.
    (Di chuyển đến một ngôi trường khác có thể là một biến động lớn đối với trẻ nhỏ.)

       2. date from sth: (phr) – to have existed since a particular time (tồn tại từ một thời điểm cụ thể)

Ví dụ:

  • These sculptures must date from the middle of the 7th century.
    (Những tác phẩm điêu khắc này phải có từ giữa thế kỷ thứ 7.)

       3. be beyond someone’s grasp: (phr) – be impossible for someone to understand, get, achieve, or keep something (là không thể để ai đó có thể hiểu được, có được, đạt được, hoặc giữ được một cái gì đó)

Ví dụ:

  • Why is success always beyond my grasp?
    (Tại sao sự thành công luôn vượt quá tầm với của tôi?)

       4. bear a resemblance to: (phr) – be similar to  (tương tự như ai hoặc cái gì đó)

Ví dụ:

  • Both children bear a very close resemblance to their father.
    (Cả hai đứa trẻ đều rất giống với cha của chúng.)

       5. eke something ↔ out: (phr.v) – to use something slowly or carefully because you only have a small amount of it (sử dụng một cái gì đó từ từ hoặc cẩn thận bởi vì bạn chỉ có một số lượng nhỏ của nó)

Ví dụ:

  • There wasn’t much food left, but we just managed to eke it out.
    (Không có nhiều thức ăn còn lại, nhưng chúng ta phải cố gắng sử dụng dè sẻn chúng.)

       6. lend (someone) a hand: (phr) – to give someone help (giúp đỡ ai đó)

Ví dụ:

  • Can you lend me a hand with this?
    (Bạn có thể cho giúp tôi một tay không?)

       7. the better off: (n) – people who have more money than most others (những người có nhiều tiền hơn hầu hết những người khác)

Ví dụ:

  • The new tax will not have a serious impact on the better off.
    (Loại thuế mới sẽ không có tác động nghiêm trọng đến những người có tiền hơn.)

       8. settle for: (phr.v) – to accept something even though it is not the best, or not what you really want (chấp nhận một cái gì đó mặc dù nó không phải là tốt nhất, hoặc không phải những gì bạn thực sự muốn)

Ví dụ:

  • They want $2,500 for it, but they might settle for $2,000.
    (Họ muốn $ 2,500 cho nó, nhưng họ có thể chấp nhận $ 2,000.)

Tới lượt bạn

Hãy học 8 từ vựng này bằng cách đặt câu cho từng từ  hoặc áp dụng vào bài viết IELTS. Các từ mà IP lựa chọn hôm nay đều khá formal, các bạn có thể dùng trong các bài thi Viết nha!


(Còn nữa)


Người dịch: Hải Nam

Nguồn: The Economist

July 8, 2018

0 responses on "Ở các nước đang phát triển, nhiều người không thể không làm việc (P1) - Đọc báo cùng IP"

Leave a Message

IELTS Planet - Học IELTS online 2016