IELTS Planet - Học IELTS online

Ở các nước đang phát triển, nhiều người không thể không làm việc (P2) – Đọc báo cùng IP

artisan-business-carpenter-313776


Fulsome employment

The peculiarities of unemployment figures are not always appreciated by the governments that publish them. Some policymakers even complain that the statistic is too low. “They hate the unemployment rate in Africa; they’re very vocal about it,” Ms Elder says. For many years, Liberia’s jobless rate was said to be 85%, an outlandish figure that nonetheless symbolised the country’s genuine economic distress. When the government carried out a proper count in 2010, it discovered that the true rate, strictly defined, was under 3%.

Tình trạng có việc làm không đúng thực tế

  • Những sự đặc biệt của số liệu thất nghiệp không phải lúc nào cũng được đánh giá cao  bởi các chính phủ những người công bố những số liệu này. Một số nhà hoạch định chính sách thậm chí còn phàn nàn rằng số liệu thống kê quá thấp. “Họ ghét tỷ lệ thất nghiệp ở châu Phi; họ rất phàn nàn về nó, ”bà Elder nói. Trong nhiều năm, tỷ lệ thất nghiệp của Liberia được cho là 85%, một con số kỳ quặc tuy vậy lại tượng trưng cho nỗi đau kinh tế thực sự của đất nước. Khi chính phủ thực hiện một sự kiểm đếm chính xác trong năm 2010, họ phát hiện ra rằng tỷ lệ thực sự, được xác định chính xác, là dưới 3%.

Some governments nudge the measure upwards. They count people who are not immediately available to start work or not actively seeking it. Indonesia, for example, includes “discouraged workers”, who have given up looking for a job. Its national number was 5.4% in 2017, compared with the ILO estimate of 4.2%.

  • Một số chính phủ tăng sự chính xác của thước đo hơn. Họ đếm những người không sẵn sàng ngay lập tức để bắt đầu công việc hoặc không chủ động tìm kiếm nó. Ví dụ, Indonesia bao gồm “những công nhân chán nản”, những người đã từ bỏ việc tìm kiếm một công việc. Con số quốc gia của nó là 5,4% trong năm 2017, so với ước tính của ILO là 4,2%.

Countries seeking higher rates may soon get their wish. In 2013 the world’s labour statisticians resolved to change the definition of the labour force, excluding people, such as subsistence farmers, who produce goods for their own family’s use. That does not change the number of unemployed. But it does shrink the labour force. Thus when the new definition is implemented, an unchanged number of unemployed people will constitute a higher percentage of a smaller labour force. In a rural country like Laos, the effect is dramatic. Its unemployment rate was 0.7% in 2010 using the old definition but jumped to 9.6% in 2017, using the new, stricter one.

  • Các quốc gia tìm kiếm tỷ lệ cao hơn có thể sớm đạt được mong muốn của họ. Trong năm 2013, các nhà thống kê lao động của thế giới đã quyết định thay đổi định nghĩa về lực lượng lao động, loại trừ những người, chẳng hạn như những người nông dân tự cung tự cấp, những người sản xuất hàng hóa cho việc sử dụng của gia đình mình. Những điều đó không làm thay đổi số người thất nghiệp. Nhưng nó làm giảm lực lượng lao động. Do đó, khi định nghĩa mới được thực hiện, số lượng không đổi của người thất nghiệp sẽ chiếm tỷ lệ cao hơn trong lực lượng lao động nhỏ hơn. Ở một nước nông thôn như Lào, tác động là ấn tượng. Tỷ lệ thất nghiệp của Lào là 0,7% trong năm 2010 bằng việc sử dụng định nghĩa cũ nhưng đã tăng lên 9,6% trong năm 2017, bằng cách sử dụng định nghĩa mới, chặt chẽ hơn.

Ultimately, a low unemployment rate is evidence only that people are working, not that they are working well. Work may be poorly paid, periodic and precarious. In Indonesia, less than half of those in employment collect a recognisable wage or salary. The rest mostly work for themselves or their families.

  • Cuối cùng, tỷ lệ thất nghiệp thấp là bằng chứng rằng mọi người chỉ đang làm việc, không phải là họ đang làm việc tốt. Công việc có thể được trả lương thấp, định kỳ và bấp bênh. Ở Indonesia, chưa đến một nửa số người làm việc kiếm tiền lương hoặc tiền công có thể công nhận. Phần còn lại chủ yếu là làm việc cho bản thân hoặc gia đình của họ.

Patchy employment is by no means the preserve of poor countries. It is becoming more prominent in richer nations also, notes Mr Ghose. On his last visit to Cambridge University, he learnt that some staff in the faculty cafeteria did not find out until Friday whether they would be working the following week. When he was a student at Cambridge decades ago, things were not like that at all, he says. In Britain and America, the unemployment rate is now reminiscent of that past age of full employment. But as Asia demonstrates, full employment can sometimes be surprisingly threadbare.

  • Sự có việc làm không đều không phải là lĩnh vực riêng của các nước nghèo. Nó đang trở nên nổi bật hơn ở các nước giàu hơn, ông Ghose nói. Trong chuyến thăm gần đây của ông đến Đại học Cambridge, ông đã hiểu được rằng một số nhân viên trong quán ăn tự phục vụ không biết cho đến thứ sáu là liệu họ sẽ làm việc trong tuần sau hay không. Khi ông ấy là một sinh viên tại Cambridge nhiều thập kỷ trước, mọi thứ không giống như vậy chút nào, ông nói. Ở Anh và Mỹ, tỷ lệ thất nghiệp hiện nay gợi nhớ đến thời kỳ mọi người đều có việc làm trong quá khứ. Nhưng như Châu Á chứng minh, tình trạng mọi người đều có việc làm đôi khi có thể không còn hiệu quả nữa.

Vocabulary highlight:


      1. upheaval: (n) – /ʌpˈhiː.vəl/ – a great change, especially causing or involving much difficulty,activity, or trouble (một thay đổi lớn, đặc biệt là gây ra hoặc liên quan đến nhiều khó khăn, hoạt động hoặc vấn đề)

Ví dụ:

  • Moving to a different school can be a big upheaval for young children.
    (Di chuyển đến một ngôi trường khác có thể là một biến động lớn đối với trẻ nhỏ.)

       2. date from sth: (phr) – to have existed since a particular time (tồn tại từ một thời điểm cụ thể)

Ví dụ:

  • These sculptures must date from the middle of the 7th century.
    (Những tác phẩm điêu khắc này phải có từ giữa thế kỷ thứ 7.)

       3. be beyond someone’s grasp: (phr) – be impossible for someone to understand, get, achieve, or keep something (là không thể để ai đó có thể hiểu được, có được, đạt được, hoặc giữ được một cái gì đó)

Ví dụ:

  • Why is success always beyond my grasp?
    (Tại sao sự thành công luôn vượt quá tầm với của tôi?)

       4. bear a resemblance to: (phr) – be similar to  (tương tự như ai hoặc cái gì đó)

Ví dụ:

  • Both children bear a very close resemblance to their father.
    (Cả hai đứa trẻ đều rất giống với cha của chúng.)

       5. eke something ↔ out: (phr.v) – to use something slowly or carefully because you only have a small amount of it (sử dụng một cái gì đó từ từ hoặc cẩn thận bởi vì bạn chỉ có một số lượng nhỏ của nó)

Ví dụ:

  • There wasn’t much food left, but we just managed to eke it out.
    (Không có nhiều thức ăn còn lại, nhưng chúng ta phải cố gắng sử dụng dè sẻn chúng.)

       6. lend (someone) a hand: (phr) – to give someone help (giúp đỡ ai đó)

Ví dụ:

  • Can you lend me a hand with this?
    (Bạn có thể cho giúp tôi một tay không?)

       7. the better off: (n) – people who have more money than most others (những người có nhiều tiền hơn hầu hết những người khác)

Ví dụ:

  • The new tax will not have a serious impact on the better off.
    (Loại thuế mới sẽ không có tác động nghiêm trọng đến những người có tiền hơn.)

       8. settle for: (phr.v) – to accept something even though it is not the best, or not what you really want (chấp nhận một cái gì đó mặc dù nó không phải là tốt nhất, hoặc không phải những gì bạn thực sự muốn)

Ví dụ:

  • They want $2,500 for it, but they might settle for $2,000.
    (Họ muốn $ 2,500 cho nó, nhưng họ có thể chấp nhận $ 2,000.)

       9.resolve: (v) –  /rɪˈzɑːlv/ – to make a definite decision to do something (quyết định làm điều gì đó)

Ví dụ:

  • After the divorce she resolved never to marry again.
    (Sau khi ly hôn, cô quyết định không bao giờ kết hôn nữa.)

       10.preserve: (n) – an activity that is only suitable or allowed for a particular group of people (một hoạt động chỉ phù hợp hoặc được phép cho một nhóm người cụ thể)

Ví dụ:

  • Owning racehorses is the preserve of the rich.
    (Sở hữu ngựa đua là lĩnh vực hoạt động riêng của người giàu.)

Tới lượt bạn

Hãy học 10 từ vựng này bằng cách đặt câu cho từng từ  hoặc áp dụng vào bài viết IELTS. Các từ mà IP lựa chọn hôm nay đều khá formal, các bạn có thể dùng trong các bài thi Viết nha!


Xem Ở các nước đang phát triển, nhiều người không thể không làm việc (P1)


Người dịch: Hải Nam

Nguồn: The Economist

July 9, 2018

0 responses on "Ở các nước đang phát triển, nhiều người không thể không làm việc (P2) – Đọc báo cùng IP"

Leave a Message

IELTS Planet - Học IELTS online 2016