IELTS Planet - Học IELTS online

Quỹ đầu tư quốc gia (SWF) để lộ các tham vọng phát triển của họ – Đọc báo cùng IP

merlin_143877426_02162364-1bc3-4b9c-a338-6a9c6fde5310-jumbo


When Lucid Motors, an electric carmaker, announced that it had raised $1 billion in financing last month, the transaction appeared at first blush to be just another Silicon Valley megaround.

  • Khi nhà sản xuất ô tô điện Lucid Motors thông báo rằng họ đã gây quỹ được 1 tỷ đô trong tháng trước; giao dịch này trong lần đầu tiên xuất hiện, chỉ đơn giản là một nguồn vốn trên 100 triệu đô như những giao dịch khác tại thung lũng Silicon Valley.

But what made the deal stand out was the identity of the lead investor: the Public Investment Fund, or P.I.F., an arm of Saudi Arabia’s government charged with investing the kingdom’s oil fortune.

  • Nhưng điều làm cho thỏa thuận trở nên nổi bậtdanh tính của nhà đầu tư chính: Quỹ Đầu tư Công, hay P.I.F., một nhánh của chính phủ Ảrập Xêút chịu trách nhiệm trong việc đầu tư về tài nguyên dầu của vương quốc này.

The Lucid investment is just the latest deal in the P.I.F.’s multibillion-dollar spending spree over the past two years, which highlights the evolution and growing ambitions of so-called sovereign wealth funds.

  • Khoản đầu tư Lucid chỉ là thỏa thuận mới nhất trong những lần chi tiêu hàng tỷ đô la của P.I.F. trong hai năm qua, từ đó làm nổi bật được sự phát triển và tham vọng ngày càng tăng về một quỹ được gọi là quỹ đầu tư quốc gia.

Once regarded mostly as sources of money for professional money managers, sovereign funds have matured into ambitious investors. They have stocked their ranks with experienced dealmakers and are searching for opportunities to strike their own deals.

  • Từ khi được coi là nguồn tiền cho các nhà quản lý tài chính chuyên nghiệp, các quỹ quốc gia đã phát triển thành những nhà đầu tư đầy tham vọng. Họ đã tự xếp mình ngang hàng với các nhà giao dịch có kinh nghiệm và đang tìm kiếm cơ hội để thực hiện các thỏa thuận của riêng họ.

“They’ve evolved into becoming more direct investors,” Michael Maduell, the president of the Sovereign Wealth Fund Institute, a research group. “They are competing more against the Carlyles and the Blackstones of the world.”

  • Chủ tịch Viện Sovereign Wealth – một tập đoàn nghiên cứu, Michael Maduell cho biết:  “Họ đã phát triển thành trở thành một nhà đầu tư trực tiếp hơn, họ đã và đang cạnh tranh mạnh mẽ hơn với các quỹ đầu tư hàng đầu thế giới hiện nay là Carlyles và Blackstones.”

Governments have long needed ways to invest their surplus cash, particularly those nations whose petroleum reserves gushed money. Sovereign funds offered one way to deploy that capital to generate income for decades to come.

  • Các chính phủ từ lâu đã cần những cách để đầu tư số tiền thặng dư của họ, đặc biệt là những quốc gia có dự trữ dầu mỏ có thể tạo ra nguồn thu lớn. Các quỹ đầu tư quốc gia đã góp phần đưa ra một phương án để triển khai số vốn đó nhằm tạo ra thu nhập trong nhiều thập kỷ tới.

Such funds hold vast sums of money: roughly $7.8 trillion as of June 30, according to data from the Sovereign Wealth Fund Institute. The biggest in the world, Norway’s Global Pension Fund, manages just over $1 trillion, or more than double what Blackstone oversees.

  • Các quỹ như vậy nắm giữ một khoản tiền khổng lồ: khoảng 7,8 nghìn tỷ đô la tính đến ngày 30 tháng 6, theo số liệu từ Viện Tài chính Sovereign. Quỹ Hưu trí Toàn cầu lớn nhất thế giới, quỹ quản lý quỹ hưu trí toàn cầu của Na Uy, chỉ quản lý hơn 1 nghìn tỷ đô la, hay gấp đôi số tiền mà tập đoàn Blackstone giám sát.

Early on, many of these funds placed money with professional money managers. But starting a decade ago, some government funds began to assert themselves as direct investors.

  • Trước đây, đa số nguồn tiền của các quỹ này được đặt vào tay các nhà quản lý tài chính chuyên nghiệp. Nhưng bắt đầu từ một thập kỷ trước, một số quỹ của chính phủ bắt đầu khẳng định mình là những nhà đầu tư trực tiếp.

In the prelude to the global financial crisis, troubled banks like Citigroup and Barclays turned to the Abu Dhabi Investment Authority and the Qatar Investment Authority for cash infusions. And Qatar went further, buying up assets like the British department store Harrods and London’s Canary Wharf financial district — along with European fashion houses like Valentino and Balmain.

  • Trong giai đoạn đầu của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, các ngân hàng gặp vấn đề như Citigroup và Barclays đã chuyển sang Quỹ Đầu tư Quốc gia Abu Dhabi và Quỹ Đầu tư Quốc gia Qatar để rút tiền mặt. Còn Qatar thậm chí đã chi rất mạnh tay khi mua lại một khối lượng lớn bất động sản tại Anh như trung tâm mua sắm cao cấp Harrods và trung tâm tài chính Canary Wharf của London, cùng với những tên tuổi lớn ở làng thời trang châu Âu như Valentino và Balmain.

Their ambitions have continued to grow in the years since the financial crisis. The 10 biggest deals by such funds were all struck within the past decade, according to the Sovereign Wealth Fund Institute. The biggest on record, Blackstone’s sale of the warehouse operator Logicor to the China Investment Corporation, was for roughly $14 billion.

  • Tham vọng của họ đã tiếp tục gia tăng trong nhiều năm kể từ cuộc khủng hoảng tài chính. Theo ghi nhận của Viện Tài chính Sovereign, 10 thỏa thuận lớn nhất của các quỹ này đã được thực hiện chỉ trong vòng một thập kỷ qua. Kỷ lục lớn nhất thuộc về tập đoàn Blackstone với thương vụ bán nhà điều hành kho hàng Logicor cho Tổng công ty Đầu tư Trung Quốc, với giá khoảng 14 tỷ đô la.

To help hunt down opportunities, many of the funds have built up their in-house investment teams, hiring experienced rainmakers from top international banks and private equity firms.

  • Để góp phần tìm kiếm thêm cơ hội, nhiều quỹ đã xây dựng đội ngũ đầu tư nội bộ của họ, thuê những người tài năng và có kinh nghiệm từ các ngân hàng quốc tế hàng đầu và các công ty cổ phần tư nhân.

From 2012 to 2016, for example, Temasek’s head of the Americas was Boon Sim, who had been Credit Suisse’s head of global mergers and acquisitions. During the past year, the P.I.F. has hired Alireza Zaimi, a senior banker at Bank of America Merrill Lynch, and Abdulmajeed Alhagbani, who led HSBC’s Saudi asset management team.

  • Lấy ví dụ từ năm 2012 đến năm 2016, với vị trí đứng đầu trong văn phòng tại châu Mỹ của tập đoàn đầu tư Temasek, Boon Sim từng là người đứng sau các vụ sáp nhập và mua lại trên toàn cầu của công ty về dịch vụ tài chính Credit Suisse. Trong năm qua, P.I.F. đã thuê Alireza Zaimi, một nhân viên ngân hàng cấp cao từ Ngân hàng Merrill Lynch Hoa Kỳ và Abdulmajeed Alhagbani, người lãnh đạo đội ngũ quản lý tài sản của Ngân hàng HSBC chi nhánh Saudi.

To attract top managers, some of these funds have offered compensation packages competitive with Goldman Sachs and K.K.R., a far cry from the salaries normally paid for what are essentially civil-servant positions.

  • Để thu hút các nhà quản lý hàng đầu, một số quỹ đã đưa ra những chính sách đãi ngộ khá cạnh tranh với Goldman Sachs và K.K.R., rất cao so với mức lương thường được trả cho những vị trí cơ bản như công chức.

There are a number of factors behind sovereign funds’ push to make direct investments.

  • Có một số yếu tố đằng sau sự thúc đẩy của các quỹ chính phủ để tạo nên các nguồn đầu tư trực tiếp.

One is simple: These funds are awash in money, more than what professional investment firms can put to work.

  • Một điều rất đơn giản: Các quỹ này sở hữu nguồn tài chính dồi dào, nhiều hơn những gì các công ty đầu tư chuyên nghiệp có thể đưa vào hoạt động.

“The key driver for them is that they want to invest privately more than what private equity firms allow them to do,” said Francesco Rossi Ferrini, the head of JPMorgan Chase’s sovereign wealth funds advisory team for Europe, the Middle East and Africa.

  • Francesco Rossi Ferrini, người đứng đầu đội ngũ tư vấn quỹ đầu tư chính phủ của JPMorgan Chase cho châu Âu, Trung Đông và châu Phi cho biết: “Động lực chính cho họ là họ muốn đầu tư tư nhân nhiều hơn những gì các công ty cổ phần tư nhân cho phép họ làm”.

Striking deals directly also helps sovereign funds save on fees charged by money managers.

  • Các giao dịch nổi bật trực tiếp cũng giúp các quỹ của chính chủ tiết kiệm chi phí do các nhà quản lý tài chính chịu trách nhiệm.

But for some funds, direct investments are of strategic import. Take the Saudi fund, P.I.F. Its newfound ambition is indelibly linked to Vision 2030, the expansive economic reform plan outlined by the kingdom’s de facto ruler, Crown Prince Mohammed bin Salman. Its investments are meant to wean the world’s biggest petrostate away from oil.

  • Nhưng đối với một số quỹ, đầu tư trực tiếp lại mang ý nghĩa chiến lược, chẳng hạn như quỹ P.I.F của Ả Rập Saudi. Tham vọng mới của quỹ này liên quan chăt chẽ đến Tầm nhìn 2030, kế hoạch cải cách kinh tế mở rộng được vạch ra bởi người thực sự cai trị vương quốc, Thái tử Mohammed bin Salman. Các khoản đầu tư của nó được sử dụng để ngăn chặn sự độc quyền các quốc gia dầu mỏ lớn nhất thế giới về dầu.

To give the P.I.F. the firepower it needs for such a task, the Saudi government planned to infuse it with cash from an initial public offering of Saudi Aramco, the state-owned oil company. The transaction has since been postponed and the government has directed Saudi Aramco to buy a majority stake in Sabic, a big oil company controlled by the P.I.F. The fund also has borrowed $11 billion from international banks.

  • Để cung cấp cho P.I.F. nguồn lực cần thiết cho một nhiệm vụ như vậy, chính phủ Ả Rập Saudi đã lên kế hoạch truyền tải nó bằng tiền mặt từ một đợt chào bán công khai ban đầu của Saudi Aramco, một công ty dầu mỏ quốc doanh. Giao dịch này đã bị trì hoãn và chính phủ đã chỉ đạo Saudi Aramco mua một số cổ phần lớn trong Sabic, một công ty dầu mỏ lớn được kiểm soát bởi P.I.F. Bên cạnh đó, quỹ này cũng đã vay 11 tỷ USD từ các ngân hàng quốc tế.

The P.I.F.’s first headline-grabbing investment came in 2016, when it invested $3.5 billion in Uber. The deal helped promote the idea of the Saudi fund as an up-and-coming investor in hot technology companies. (For Uber, the investment brought both a huge slug of cash and an investor that — unlike venture capital firms — can afford to stay on for a decade or longer.)

  • Khoản đầu tư gây được sự chú ý đầu tiên của P.I.F. được thực hiện vào năm 2016, khi quỹ này đầu tư 3,5 tỷ USD vào Uber. Thỏa thuận này đã giúp thúc đẩy ý tưởng của quỹ đầu tư công Ả Rập Saudi về một nhà đầu tư tiềm năng trong các công ty công nghệ hàng đầu. (Đối với Uber, khoản đầu tư mang lại cả một khoản tiền mặt khổng lồ và một nhà đầu tư có thể gắn bó trong một thập kỷ hoặc lâu hơn, chứ không chỉ là trong thời gian ngắn giống như các công ty đầu tư mạo hiểm.)

Afterward came investments in companies like Magic Leap, a ballyhooed player in the augmented-reality industry, and a space travel venture run by Richard Branson.

  • Sau khi đã đầu tư vào các công ty như Magic Leap, một cái tên khá nổi trong ngành công nghiệp về thực tế tăng cường (AR), và một liên doanh du hành không gian được điều hành bởi Richard Branson.

The Saudi fund was also in the middle of Tesla’s recent scandal. Conversations with P.I.F. officials over the past year left Elon Musk, the carmaker’s chief executive, convinced that the fund would finance his effort to take the company private, and he went on Twitter and posted his intentions to buy out Tesla investors — with money for such a move “secured.” But the fund had not actually taken the steps required to invest in such a transaction.

  • Quỹ đầu tư công của Ả Rập Saudi cũng đang dính vào vụ bê bối gần đây của Tesla. Trải qua các cuộc đối thoại với các quan chức của P.I.F. trong nhiều năm qua, Elon Musk, giám đốc điều hành của hãng xe này, đã thuyết phục rằng quỹ này sẽ tài trợ cho ông trong nỗ lực đưa Tesla trở thành công ty tư nhân. Ngoài ra, ông đã đăng lên Twitter ý định mua lại toàn bộ công tyTesla – với số tiền cho một động thái như vậy “được bảo đảm.” Nhưng quỹ này đã không thực sự thực hiện các bước cần thiết để đầu tư vào một giao dịch như vậy.

A month after Mr. Musk’s scandal broke, the P.I.F. announced its investment in Lucid.

  • Một tháng sau khi vụ bê bối của ông Musk bị phá vỡ, P.I.F. đã công bố đầu tư vào Lucid.

Vocabulary highlighlight:


       1. sovereign (n) /ˈsɒvərɪn/ used to describe money that is borrowed or invested by national governments (được sử dụng để mô tả khoản tiền được vay mượn hoặc đầu tư bởi chính phủ các quốc gia)

Ví dụ:

  • Asian sovereign funds are increasingly investing in European and US companies.
    (Các quỹ của chính phủ các nước châu Á đang đầu tư ngày càng nhiều vào các doanh nghiệp châu Âu và Hoa Kỳ.)

       2. petroleum (n) uk /pəˈtrəʊ.li.əm/ us /pəˈtroʊ.li.əm/ a dark, thick oil obtained from under the ground, from which various substances including petrol, paraffin, and diesel oil are produced (một loại dầu đặc, đen được khai thác từ dưới lòng đất, sau đó được sản xuất thành các chất khác nhau như xăng, paraphin và dầu điêzen)

Ví dụ:

  • Products which are petroleum-based are highly inflammable.
    (Các sản phẩm có nguồn gốc từ dầu mỏ rất dễ cháy.)

       3. deploy (v) /dɪˈplɔɪ/ to use something or someone, especially in an effective way (sử dụng một cái gì đó hoặc một người nào đó, đặc biệt là theo một cách hiệu quả)

Ví dụ:

  • The company is reconsidering the way in which it deploys its resources/staff.
    (Công ty đang xem xét lại cách thức mà nó triển khai các nguồn lực / nhân viên của mình.)

       4. assert (v) /əˈsɜrt/ to state an opinion or claim a right forcefully (nêu rõ ý kiến hoặc tuyên bố về quyền một cách mạnh mẽ)

Ví dụ:

  • The companies have asserted that everything they did was appropriate.
    (Các công ty đã khẳng định rằng mọi thứ họ làm đều phù hợp.)

       5. rainmaker (n) /ˈreɪnˌmeɪkər/ someone who makes a lot of money for a company or who helps someone or something to succeed (ai đó kiếm được nhiều tiền cho một công ty hoặc giúp ai đó hoặc một người nào đó thành công)

Ví dụ:

  • The firm needed a rainmaker to bring in business and to raise capital.
    (Công ty cần một người tài ba xuất chúng để có thể vận hành viêc kinh doanh và huy động vốn.)

       6. mergers and acquisitions (n) the activity of combining with or buying another company or advising another company on how to do this (hoạt động kết hợp hoặc mua một công ty khác hoặc tư vấn cho một công ty khác về cách thực hiện điều này)

Ví dụ:

  • Mergers and acquisitions formed part of the group’s growth strategy.
    (Việc sáp nhập và mua lại là một phần trong chiến lược tăng trưởng của tập đoàn.)

       7. de facto (adj/adv) uk /ˌdeɪ ˈfæk.təʊ/ us /ˌdeɪ ˈfæk.toʊ/ existing in fact, although perhaps not intended, legal, or accepted (hiện có trên thực tế, mặc dù có thể không có ý định, không hợp pháp hoặc không được thừa nhận)

Ví dụ:

  • He’s her de facto husband though they’re not actually married.
    (Trên thực tế, anh ấy là chồng của cô ấy mặc dù họ vẫn chưa kết hôn.)

       8. firepower (n) /ˈfaɪəpaʊər/ the amount of money or influence that a company, person, etc. has, especially an amount that gives them the opportunity to do something (khoản tiền hoặc nguồn lực mà một công ty hoặc một người có, đặc biệt là số tiền mang lại cho họ cơ hội để làm điều gì đó)

Ví dụ:

  • Some shareholders fear that he lacks the necessary firepower to tackle the job of finance director.
    (Một số cổ đông lo ngại rằng anh ta thiếu những khả năng cần thiết để có thể đảm đương công việc của một giám đốc tài chính.)

       9. up-and-coming (adj) /ˌʌp.ənˈkʌm.ɪŋ/ likely to achieve success soon or in the near future (có khả năng đạt được thành công sớm hoặc trong tương lai gần)

Ví dụ:

  • up-and-coming young actresses
    (nữ diễn viên trẻ có nhiều tiềm năng để thành công)

       10. venture capital uk /ˈven.tʃə ˌkæp.ɪ.təl/ us /ˈven.tʃɚ ˌkæp.ɪ.t̬əl/ money that is invested or is available for investment in a new company, especially one that involves risk (số tiền được đầu tư hoặc có sẵn để đầu tư vào một công ty mới, đặc biệt là những khoản có nhiều rủi ro)

Ví dụ:

  • They’ll need to raise $1 million in venture capital for the startup to have any chance of succeeding.
    (Họ sẽ cần phải huy động thêm 1 triệu đô la cho vốn đầu tư mạo hiểm để có nhiều cơ hội thành công hơn.)

Người dịch: Nguyễn Thị Lệ Hằng

Nguồn: nytimes.com

October 15, 2018

0 responses on "Quỹ đầu tư quốc gia (SWF) để lộ các tham vọng phát triển của họ - Đọc báo cùng IP"

Leave a Message

IELTS Planet - Học IELTS online 2016