IELTS Planet - Học IELTS online

Top 10 Spotify: Nam giới thống trị danh sách nghệ sỹ được nghe nhiều nhất – Đọc báo cùng IP

Ariana Grande, one of this year's most celebrated pop stars, performs at the 2018 iHeartRadio Wango Tango.


Spotify has revealed the most–streamed artists in the platform’s 10–year history. Drake, followed by Ed Sheeran and Eminem lead its rankings – while Rihanna and Ariana Grande are the only women in its top 10 list.

  • Spotify đã công bố danh sách các nghệ sĩ được nghe trực tuyến nhiều nhất trong lịch sử 10 năm của nền tảng này. Drake, theo sau là Ed Sheeran và Eminem dẫn đầu – trong khi đó Rihanna và Ariana Grande là hai nghệ sĩ nữ duy nhất lọt top.

The streaming giant, which launched in Sweden, the UK, France, Spain and Norway in October 2008, has also listed its users’ favorite songs and albums. It named Sheeran’s 2017 single Shape of You as its most–played track. Sheeran’s 2014 single Thinking Out Loud also features, in fifth place. Drake’s 2016 single One Dance comes second, while the Chainsmokers’ Closer, also released in 2016, comes in third.

  • Tên khổng lồ trong dịch vụ nghe nhạc trực tuyến, bắt đầu tại Thụy Điển, Anh Quốc, Pháp, Tây Ban Nha và Na Uy từ tháng 10/2008, cũng đã công bố các ca khúc và album được ưa thích nhất. Đĩa đơn Shape of You ra mắt năm 2017 của Ed Sheeran đứng hạng nhất. Và tại hạng 5, cũng là một đĩa đơn khác của anh, được ra mắt năm 2014 – Thinking Out Loud. Hạng nhì thuộc về đĩa đơn One Dance (2016) của Drake, và The Chainsmoker nắm giữ hạng 3 với ca khúc Closer (2016).

Justin Bieber effectively has three tracks in the top 10. He features on Luis Fonsi and Daddy Yankee’s 2017 Despacito remix (coming in at 7), and as a solo artist with Love Yourself (8) and Sorry (9).

  • Justin Bieber sở hữu ba ca khúc lọt top. Đó là Despacito Remix (hạng 7) hợp tác với Luis Fonsi và Daddy Yankee, hai ca khúc còn lại là Love Yourself (hạng 8) và Sorry (hạng 9).

No female artists have songs in the top 10, however Rihanna became the first artist to reach 1bn streams on Spotify, in 2013. She is the most–streamed female artist globally, followed by Ariana Grande and Sia. Adele and Taylor Swift’s initial resistance to putting their music on Spotify may have contributed to their respective placings at six and seven.

  • Không một nghệ sĩ nào có ca khúc lọt top 10; tuy nhiên, vào năm 2013, Rihanna trở thành nghệ sĩ đầu tiên đạt 1 tỷ lượt nghe. Cô là nghệ sĩ nữ được nghe nhiều nhất trên toàn thế giới, cùng với Ariana Grande và Sia. Có lẽ do sự bất đồng ban đầu nên Adele và Taylor Swift chỉ dừng lại tại hạng 6 và hạng 8.

Spotify’s survey of most–streamed albums likewise features no female artists. Sheeran’s 2017 album ÷ leads Justin Bieber’s Purpose and Drake’s Views. Sheeran’s x (4) and Drake’s Scorpion (7), released this year, give them each a second appearance.

  • Tương tự, khảo sát của Spotify về các album được nghe nhiều nhất cũng không có tên các nghệ sĩ nữ. Album ÷ (2017, Ed Sheeran) dẫn đầu, theo sau là Purpose (Justin Bieber) và Views (Drake). Tại hạng 4 là album x (Ed Sheeran) và hạng 7 thuộc về Scorpion (Drake) ra mắt trong năm, tăng số lần hiện diện của hai nam ca sĩ lên hai lần.

The lack of women on Spotify’s 10–year streaming charts correlates with recent research by Baffler critic Liz Pelly, who found the platform’s “most popular and visible playlists to be staggeringly male–dominated”.

  • Sự vắng bóng nữ giới trên bảng xếp hạng trực tuyến 10 năm của Spotify tương quan với một nghiên cứu gần đây của một nhà phê bình từ Baffler – Liz Pelly – người cho rằng trên Spotify, “các playlist phổ biến và dễ tìm thấy nhất, là sự thống trị đáng kinh ngạc từ nam giới”.

Spotify’s high–profile editorial playlists are immensely powerful. A high placement on a playlist such as Rap Caviar or New Music Friday can change a song’s fortunes. Playlist culture has also changed song structure, with verses and choruses hitting sooner to avoid being skipped by listeners.

  • Các playlist nổi tiếng được chính Spotify biên tập có ảnh hưởng cực kỳ lớn. Một vị trí cao trong một playlist như Rap Caviar hay New Music Friday có thể thay đổi vận mệnh của bài hát. Văn hóa playlist cũng đã góp phần làm thay đổi cấu trúc bài hát: phần lời chính và điệp khúc đến nhanh hơn để tránh trường hợp bài hát bị người nghe bỏ qua.

Pelly concluded that the platform’s algorithmic recommendations meant that “when a user listens to mostly male–dominated playlists, what is produced are yet more male–dominated playlists”.

  • Pelly kết luận rằng các đề xuất từ thuật toán của nền tảng này là “khi người dùng nghe hầu hết các playlist do nam giới thống trị, kết quả là các playlist mà nghệ sĩ nam chiếm đa phần được tạo ra nhiều hơn.”

The platform’s anniversary coincides with new research by the International Federation of the Phonographic Industry that found that 38% of consumers still obtain music through illegal means.

  • Lễ kỷ niệm của nền tảng này lại trùng với ngày Liên đoàn Quốc tế về Ngành công nghiệp Âm vị công bố một nghiên cứu cho thấy 38% người dùng vẫn còn nghe nhạc qua các phương tiện bất hợp pháp.

Spotify has 180 million monthly active users in 65 countries, whose combined time spent listening to its 40m–plus songs and podcasts and more than 3bn playlists totals 16,858,080 years. The number of artists the average user streams per month has risen on Spotify at an annual average of about 8%.

  • Spotify sở hữu 180 triệu người dùng hàng tháng trải dài ở 65 quốc gia, có tổng thời gian nghe podcast, hơn 40 triệu bài hát, và hơn 3 tỷ playlist là 16 858 080 năm. Số lượng ca sĩ và số người dùng trực tuyến bình quân hằng tháng đã tăng 8% theo trung bình năm.

When the service launched a decade ago, Coldplay’s Viva La Vida was the opening month’s most–streamed track and their album Viva La Vida or Death and All His Friends the most–streamed album. Newcomer Lady Gaga was the biggest artist.

  • Khi dịch vụ này bắt đầu 10 năm trước, vào tháng đầu tiên, ca khúc Viva La Vida của Coldplay là ca khúc được nghe trực tuyến nhiều nhất, và album Viva La Vida hay Death and All His Friends của nhóm là album được nghe trực tuyến nhiều nhất. Tân binh Lady Gaga khi ấy là nghệ sĩ nổi đình đám nhất.

Vocabulary highlight:


       1. Resistance /rɪˈzɪstəns/ (noun): The act of fighting against something that is attacking you, or refusing to accept something: Sự kháng cự; sự bất đồng; không đồng tình.

Ví dụ:

  • There’s a lot of resistance to the idea of a united Europe.
    (Có rất nhiều người không đồng tình với ý kiến thống nhất Châu Âu.)

       2. Correlate /ˈkɔrəˌleɪt/ (verb): Connected, and affect each other: Tương quan.

Ví dụ:

  • Oil sales are closely correlated with economic growth.
    (Kinh doanh dầu tương quan gần với sự phát triển của nền kinh tế.)

       3. Staggeringly /ˈstægərɪŋli/ (adv): In a way that is very shocking or surprising: Một cách đáng kinh ngạc/ngạc nhiên.

Ví dụ:

  • Staggeringly, Henry has scored seven times in his last two games.
    (Henry, một cách đáng kinh ngạc, đã ghi bảy bàn trong hai trận gần đây.)

       4. Dominate /ˈdɑməˌneɪt/ (verb): To have control over a place or person: Khống chế; thống trị.

Ví dụ:

  • They work as a group – no one person is allowed to dominate.
    (Họ làm việc như một nhóm – không ai có quyền khống chế.)

       5. High–profile /ˌhaɪˈproʊfaɪl/ (adj): Attracting a lot of attention and interest from the public and newspapers, television, etc.: Nổi tiếng; thu hút truyền thông.

Ví dụ:

  • He was involved in a high-profile case last year.
    (Năm ngoái, anh ấy có liên quan đến một vụ án tốn nhiều giấy mực của báo chí.)

       6. Immensely /ɪˈmɛnsli/ (adv): Extremely: Cực kỳ.

Ví dụ:

  • They were immensely popular in their day.
    (Vào thời của họ, họ cực kỳ nổi tiếng.)

       7. Placement /ˈpleɪsmənt/ (noun): A temporary position or job in an organization: Vị trí tạm thời.

Ví dụ:

  • The trainee teachers do a school placement in the summer term.
    (Những giáo sinh thường làm tạm thời ở trường vào kỳ học hè.)

       8. Algorithmic /ˈælgəˌrɪðəmɪk/ (adj): Based on a set of mathematical instructions or rules that, especially if given to a computer, will help to calculate an answer to a problem: Mang tính thuật toán.

Ví dụ:

  • Each represents a form of computer-mediated algorithmic audiovisual work.
    (Mỗi cái cho thấy một dạng của công cụ nghe nhìn thuật toán qua trung gian máy tính.)

       9. Coincide /ˌkoʊɪnˈsaɪd/ (verb): To happen at or near the same time; to be the same or similar: Trùng.

Ví dụ:

  • If our schedules coincide, we’ll go to Spain together.
    (Nếu kế hoạch của chúng tôi trùng với nhau, chúng tôi sẽ đi Tây Ban Nha.)

       10. Means /minz/ (noun):A method or way of doing something: Phương tiện.

Ví dụ:

  • They had no means of communication.
    (Họ không có phương tiện liên lạc.)

Người dịch: Phương Thảo

Nguồn: The Guardian

October 11, 2018

0 responses on "Top 10 Spotify: Nam giới thống trị danh sách nghệ sỹ được nghe nhiều nhất - Đọc báo cùng IP"

Leave a Message

IELTS Planet - Học IELTS online 2016