IELTS Planet - Học IELTS online

Trump và Đảng Cộng hòa công kích Christine Blasey Ford – Đọc báo cùng IP

merlin_144419445_0fa8df8d-64b3-414d-8914-1f4f3c8d48f9-jumbo


WASHINGTON — For more than two weeks he held back. Against all his instincts, President Trump for the most part resisted directly attacking the woman whose sexual assault allegation has jeopardized his Supreme Court nomination. The accuser was to be treated with kid gloves, like “a Fabergé egg,” as one adviser put it.

  • WASHINGTON — Trump đã do dự trong hai tuần. Với tất cả khả năng của mình, Tổng thống Trump hầu như đã kiềm chế được việc công kích trực tiếp người phụ nữ đã phá hủy đề cử cho Tòa án Tối cao của ông với cáo buộc hành hung tình dục. Nguyên cáo từng được đối xử rất nhẹ nhàng, như đối với “quả trứng Fabergé”, theo lời một cố vấn.

But Mr. Trump could resist only so long and told aides it was time to turn up the heat. So when he revved up a political rally this week by mocking Christine Blasey Ford, he indulged his desire to fight back and galvanized his conservative base even at the risk of alienating the very moderate Republicans he needs to confirm Judge Brett M. Kavanaugh to the Supreme Court.

  • Nhưng ông Trump đã kiềm chế đủ lâu để cho các phụ tá biết đã đến lúc “tăng nhiệt” lên. Nên khi ông hâm nóng một cuộc mít tinh chính trị bằng cách mỉa mai Christine Blasey Ford, ông đã khơi dậy mong muốn đáp trả và kích động phe bảo thủ của mình ngay cả khi có nguy cơ cô lập Đảng Cộng hòa rất ôn hòa, yếu tố cần thiết để Tòa án Tối cao bổ nhiệm Thẩm phán Brett M. Kavanaugh.

The president’s scathing and derisive impression of Dr. Blasey, who has accused Judge Kavanaugh of sexually assaulting her when they were teenagers, came at the same time his Republican allies stepped up their efforts to challenge her veracity. Seizing on a sworn statement from a former boyfriend, Republicans suggested that she had not been fully truthful in her testimony before the Senate Judiciary Committee last week.

  • Ấn tượng gay gắt và có phần chế nhạo của Tổng thống về Tiến sĩ Blasey, người đã tố cáo Thẩm phán Kavanaugh tấn công tình dục bà khi cả hai còn trẻ, được công khai cùng thời điểm với những người đồng đảng Cộng hòa với ông nỗ lực đặt nghi vấn về tính xác thực của lời cáo buộc. Nắm bắt lời tuyên bố trịnh trọng từ một người bạn trai cũ, Đảng Cộng hòa cho rằng bà đã không hoàn toàn trung thực trong phiên điều trần trước Ủy ban Tư Pháp Thượng viện vào tuần trước.

The gloves-off approach could further complicate Mr. Trump’s efforts to confirm Judge Kavanaugh to the Supreme Court by winning over three undecided Republican senators who have insisted that Dr. Blasey’s allegation be taken seriously, Susan Collins of Maine, Jeff Flake of Arizona and Lisa Murkowski of Alaska. The Senate will begin voting on Judge Kavanaugh on Friday and was expected to hold a final vote over the weekend.

  • Cách tiếp cận dữ dội có thể gây khó khăn cho những cố gắng của ông Trump trong việc phê chuẩn Thẩm phán Kavanaugh vào Tòa án Tối cao khi thuyết phục được ba Thượng Nghị sĩ Đảng Cộng hòa ban đầu cương quyết rằng cáo buộc của Tiến sĩ Blasey phải được xem xét cẩn thận, Susan Collins (Maine), Jeff Flake (Arizona) và Lisa Murkowski (Alaska). Thượng viện sẽ bắt đầu bỏ phiếu cho Thẩm phán Kavanaugh vào thứ Sáu và được trông chờ là sẽ bỏ phiếu lần cuối và cuối tuần.

All three condemned the president’s rally riff on Wednesday, using phrases like “wholly inappropriate,” “kind of appalling” and “just plain wrong.”

  • Cả ba đều lên án buổi mít tinh của Tổng thống vào Thứ Tư, với những cụm từ như “hoàn toàn không phù hợp”, “khá kinh khủng” và “sai trái hoàn toàn”.

Even some of the president’s strongest supporters called his attack on Dr. Blasey counterproductive, including Senator Lindsey Graham, Republican of South Carolina and Judge Kavanaugh’s most outspoken supporter, and the hosts of “Fox & Friends,” the president’s favorite morning television program.

  • Kể cả một vài người ủng hộ mạnh mẽ nhất của Tổng thống cũng gọi việc công kích Tiến sĩ Blasey là phản tác dụng, bao gồm Thượng Nghị sĩ Lindsey Graham, đảng viên Đảng Cộng hòa South Carolina và là người ủng hộ thẳng thắn nhất của Thẩm phán Kavanaugh, kiêm người dẫn chương trình “Fox & Friends”, chương trình buổi sáng ưa thích của Tổng thống.

“I would tell him, ‘Knock it off; you’re not helping,’” Mr. Graham said at the Atlantic Festival in Washington.

  • “Tôi sẽ nói: “Thôi đi, ông chẳng giúp gì hết.”.” — Ông Graham phát biểu tại Lễ hội Atlantic tại Washington.

The more aggressive attack on Dr. Blasey’s credibility came after Democrats had spent days picking apart Judge Kavanaugh’s testimony, looking for contradictions to undercut his denials that he ever mistreated women while drunk in high school and college. On Wednesday, Senate Democrats escalated their attack by suggesting there was undisclosed evidence of inappropriate behavior by Judge Kavanaugh in prior F.B.I. background checks for previous positions.

  • Sự đáng tin của Tiến sĩ Blasey chịu nhiều công kích gay gắt hơn sau khi Đảng Dân chủ tốn nhiều ngày vạch lá tìm sâu trong lời khai của Thẩm phán Kavanaugh, tìm kiếm những mâu thuẫn để mổ xẻ sự phủ nhận là ông chưa từng ngược đãi phụ nữ khi say vào thời điểm trung học và đại học. Vào Thứ Tư, Thượng viện Đảng Dân chủ gia tăng đòn tấn công khi cho rằng có bằng chứng không được tiết lộ về hành vi không phù hợp của Thẩm phán Kavanaugh trong các cuộc điều tra lý lịch cho những vị trí tiền nhiệm của F.B.I..

By questioning Dr. Blasey’s truthfulness, Republicans hope to raise similar doubts about her.

  • Với nghi vấn về sự trung thực của Tiến sĩ Blasey, Đảng Cộng hòa hi vọng có thể làm dấy lên những nghi ngờ tương tự.

“Democrats were clearly mounting an aggressive campaign to question the character of Judge Kavanaugh by calling out his judicial temperament and whether his alcohol use is excessive,” said Ron Bonjean, a Republican strategist who worked for the White House to confirm Justice Neil M. Gorsuch last year. “The reaction to this was a forceful response by Trump and a letter released by the Judiciary Committee that questioned the credibility of Dr. Ford through her memory lapses and a previous relationship.”

  • “Đảng Dân chủ rõ ràng đã chắp vá một chiến dịch quyết liệt để đặt nghi vấn về con người Thẩm phán Kavanaugh bằng cách chất vấn tư chất pháp lý và liệu rằng việc ông sử dụng rượu bia có quá mức hay không.” — Ron Bonjean, một chiến lược gia Đảng Cộng hòa làm việc cho Nhà Trắng đã phê chuẩn Thẩm phán Neil M. Gorsuch năm ngoái cho biết. — “Phản ứng về việc này là một lời đáp trả dữ dội của Trump và một lá thư từ Ủy ban Tư pháp mà đặt nghi vấn về sự trung thực của Tiến sĩ Ford qua những ký ức đã mất và một mối quan hệ cũ.”

New polls released on Wednesday showed that Dr. Blasey fared better with the public than Judge Kavanaugh did during last week’s hearing. In a survey for NPR, “The PBS NewsHour” and Marist College, 45 percent of Americans said they believed she was telling the truth, while 33 percent said he was. Forty-one percent of those who responded to Reuters and Ipsos opposed his confirmation, while 33 percent supported it.

  • Những cuộc thăm dò ý kiến vào Thứ Tư cho thấy Tiến sĩ Blasey thành công với công chúng hơn Thẩm phán Kavanaugh trong phiên điều trần tuần trước. Trong một cuộc khảo sát cho NPR, chương trình “PBS NewsHour” và Đại học Marist, 45% người Mỹ tin những gì bà nói, trong khi 33% nghiêng về phía Kavanaugh. 41% người trả lời Reuters và Ipsos phản đối sự phê chuẩn, và 33% ủng hộ.

That was the opposite of what happened after Clarence Thomas was accused of sexual harassment by Anita F. Hill during his 1991 confirmation hearings, when polls showed more Americans believed him than her. The disparate results reflect the changing national attitude toward sexual misconduct in the #MeToo era when the public has been more receptive to women coming forward with allegations.

  • Đó hoàn toàn trái ngược với những gì diễn ra khi Clarence Thomas bị Anita F. Hill tố cáo quấy rối tình dục trong phiên điều trần năm 1991, khi mà các cuộc thăm dò ý kiến cho thấy nhiều người Mỹ tin Thomas hơn Hill. Những kết quả khác biệt phản ánh sự thay đổi thái độ của người dân về các hành vi tình dục sai trái vào giai đoạn #MeToo khi mà công chúng trở nên mở lòng hơn khi phụ nữ đứng lên cáo buộc.

With midterm elections less than five weeks away, that has immediate consequences for Mr. Trump and the Republicans. The Cook Political Report, which tracks congressional races, shifted eight more Republican-held House seats on Wednesday in the direction of Democrats as “the Kavanaugh debate further polarizes voters into red and blue corners.” Still, the NPR/PBS NewsHour/Marist poll found that Republicans were more energized about the election than before, possibly owing to the Supreme Court fight.

  • Với các cuộc bầu cử giữa kỳ trong chưa đầy năm tuần nữa, thì điều này đã ảnh hưởng tới ông Trump và Đảng Cộng hòa. Tờ Cook Political Report, chuyên theo dõi các cuộc đua Quốc hội, đã di chuyển thêm tám ghế thuộc về Đảng Cộng hòa về phía Đảng Dân chủ vào Thứ Tư vì “cuộc tranh cãi Kavanaugh xa hơn đã phân chia các cử tri thành hai phe Dân chủ và Cộng hòa.” Nhưng, cuộc thăm dò ý kiến của NPR/PBS NewsHour/Marist cho thấy Đảng Cộng hòa như được kích thích với cuộc bầu cử này hơn trước, có thể là do đang thất thế trong cuộc chiến Tòa án Tối cao.

Until now, the Republican strategy has been to defend Judge Kavanaugh and accuse Democrats of a “con game,” as Mr. Trump has put it, for exploiting Dr. Blasey for partisan gain. Mr. Trump has strayed from that script a couple of times, but largely restrained his more combative instincts when it came to Dr. Blasey. In fact, after last week’s hearing, he called her “a very credible witness” and “a very fine woman” whose testimony was “very compelling.”

  • Đến hiện tại, chiến thuật của Đảng Cộng hòa là bào chữa cho Thẩm phán Kavanaugh và tố cáo Đảng Dân chủ “chơi trò bội tín” — trích lời ông Trump — vì lợi dụng Tiến sĩ Blasey vì lợi ích đảng phái. Ông Trump đã lệch hướng khỏi kịch bản ấy một vài lần, nhưng hầu như vẫn kiểm soát được bản năng hiếu chiến khi liên quan đến Tiến sĩ Blasey. Thật ra, sau phiên điều trần tuần trước, ông nhìn nhận bà là “một nhân chứng rất đáng tin” và “một người phụ nữ tuyệt vời” đã có phiên điều trần “cực kỳ thuyết phục”.

But at a rally in Southaven, Miss., on Tuesday night, he pretended to be Dr. Blasey struggling to answer questions during the hearing. “How did you get home? I don’t remember,” he mimicked. “How’d you get there? I don’t remember. Where is the place? I don’t remember. How many years ago was it? I don’t know. I don’t know. I don’t know. I don’t know.”

  • Nhưng trong một buổi mít tinh ở Southaven, Mississippi, tối Thứ Ba, ông giả vờ là Tiến sĩ Blasey chật vật trả lời các câu hỏi trong phiên điều trần. “Bà về nhà bằng cách nào? Tôi không nhớ.” — Ông bắt chước. — “Bà đến đó như thế nào? Tôi không nhớ. Đó là ở đâu? Tôi không nhớ. Chuyện xảy ra cách đây bao nhiêu năm? Tôi không biết. Tôi không biết. Tôi không biết. Tôi không biết.”

White House officials insisted on Wednesday that the president was not mocking Dr. Blasey but “stating the facts,” as Sarah Huckabee Sanders, the White House press secretary, put it. She expressed indignation at the idea that Judge Kavanaugh’s credibility could be questioned but not Dr. Blasey’s.

  • Ngay hôm sau các quan chức Nhà Trắng khăng khăng không phải Tổng thống chế nhạo Tiến sĩ Blasey mà là “khẳng định sự thật” (Sarah Huckabee Sanders, Thư ký Truyền thông Nhà Trắng). Bà bày tỏ sự phẫn nộ khi sự trung thực của Thẩm phán Kavanaugh bị mang ra chất vấn còn Tiến sĩ Blasey thì không.

“Every single word Judge Kavanaugh has said has been picked apart,” she said. “Every single word, second by second, of his testimony has been picked apart. Yet if anybody says anything about the accusations that have been thrown against them, that’s totally off limits and outrageous.”

  • “Từng câu chữ của Thẩm phán Kavanaugh đều bị mổ xẻ.” — Bà phát biểu. — “Từng câu từng chữ, từng giây một, trong phiên điều trần đều bị mổ xẻ. Vậy mà nếu có ai đó lên tiếng về những cáo buộc nhắm vào họ, thì điều đó hoàn toàn đi quá giới hạn không thể chấp nhận được.”

Kellyanne Conway, the president’s counselor who recently said she too was a victim of sexual assault, insisted that Mr. Trump was not attacking Dr. Blasey.

  • Kellyanne Conway, một Cố vấn Tổng thống gần đây đã lên tiếng rằng mình cũng là một nạn nhân của tấn công tình dục, cho rằng ông Trump không công kích Tiến sĩ Blasey.

“She’s been treated like a Fabergé egg by all of us, beginning with me and the president,” Ms. Conway told reporters. “He’s pointed out factual inconsistencies. Do you have corroboration for her claims? Can you fill in her memory gaps or her factual inconsistencies? That is part of the evidence-gathering process in any hunt for truth.”

  • “Bà ta được chúng ta đối xử như một quả trứng Fabergé, bắt đầu từ tôi và Tổng thống.” — Bà Conway phát biểu trước phóng viên. — “Tổng thống đã chỉ ra những mâu thuẫn thực tế. Có ai có bằng chứng cho những tuyên bố của Tiến sĩ không? Có ai có thể lấp đấy những khoảng trống kí ức hay những mâu thuẫn thực tế của Tiến sĩ không? Đó là một phần của quá trình thu thập chứng cứ trong bất kỳ cuộc săn lùng sự thật nào.”

That was not how the undecided Republican senators saw it. “I wish he hadn’t have done it, and I just say it’s kind of appalling,” Mr. Flake told NBC News. Ms. Collins told reporters in the Capitol the comments were “just plain wrong.”

  • Đó không phải là cách các Thượng nghị sĩ trung lập Đảng Cộng hoà nhìn nhận vấn đề. Ông Flake phát biểu trên NBC News: “Tôi mong ông ấy đã không làm vậy, và tôi chỉ nói là nó khá kinh khủng.” Bà Collins nói với phóng viên tờ The Capitol rằng những bình luận ấy là “sai trái hoàn toàn”.

Ms. Murkowski said the remarks would factor into her vote. “I am taking everything into account,” she said. “The president’s comments yesterday mocking Dr. Ford were wholly inappropriate and in my view unacceptable.”

  • Bà Murkowski nói rằng những nhận xét này sẽ gây ảnh hưởng đến lượng phiếu bầu của Tiến sĩ. “Tôi sẽ xem xét mọi mặt” — Bà chia sẻ. “Những lời ngài Tổng thống dùng để mỉa mai Tiến sĩ Ford là hoàn toàn không phù hợp và theo cá nhân tôi thì không thể chấp nhận được.”

At the same time, Senator Charles E. Grassley, Republican of Iowa and chairman of the Judiciary Committee, confronted Dr. Blasey’s lawyers with a sworn statement from a former boyfriend challenging some of her testimony.

  • Cùng lúc, Thượng nghị sĩ Charles E. Grassley, đảng viên Đảng Cộng hoà Iowa và là Chủ tịch Uỷ ban Tư pháp, đối đầu với đoàn luật sư của Tiến sĩ Blasey bằng một tuyên bố trịnh trọng từ một người bạn trai cũ, thách thức một vài lời khai của bà.

Dr. Blasey, a psychology professor from California who also goes by her married name, Ford, was asked during the hearing whether she had “ever given tips or advice to somebody who was looking to take a polygraph test.” She answered, “Never.”

  • Dr. Blasey, một giáo sư tâm lý học đến từ California đã lấy họ của chồng, Ford, được hỏi trong phiên toà rằng “đã từng cho một người chuẩn bị việc làm bài kiểm tra nói dối mẹo hay lời khuyên chưa.” Bà trả lời “Chưa bao giờ.”

But the former boyfriend, who was identified by a person briefed on the matter as Brian Merrick, told the committee that when they were dating in the 1990s he witnessed Dr. Blasey helping a friend, Monica L. McLean, prepare for a possible polygraph examination while applying for positions with the F.B.I. or federal prosecutor’s office.

  • Nhưng người bạn trai cũ, được xác định là Brian Merrick, nói với uỷ ban rằng khi họ hẹn hò vào những năm 90, ông ấy đã chứng kiến Tiến sĩ Blasey giúp đỡ một người bạn tên Monica L. McLean chuẩn bị cho một bài kiểm tra, có thể là kiểm tra nói dối khi nộp hồ sơ cho F.B.I. hoặc văn phòng công tố bang.

“I witnessed Dr. Ford help McLean prepare for a potential polygraph exam,” Mr. Merrick said in the statement. “Dr. Ford explained in detail what to expect, how polygraphs worked and helped McLean become familiar and less nervous about the exam.”

  • “Tôi đã chứng kiến Tiến sĩ Ford giúp McLean chuẩn bị cho bài kiểm tra nói dối.” — Ông Merrick cho biết. — “Tiến sĩ Ford giải thích cặn kẽ những thứ cần chuẩn bị trước, cách máy ghi tim vật lý hoạt động và giúp McLean đỡ lo lắng và quen dần với bài kiểm tra.”

Ms. McLean, now a former F.B.I. agent, denied the assertion on Wednesday. “I have never had Christine Blasey Ford, or anybody else, prepare me, or provide any other type of assistance whatsoever in connection with any polygraph exam I have taken at any time,” she said in a statement.

  • Bà McLean, hiện là cựu nhân viên FBI, phủ nhận lời xác nhận vào Thứ Tư. “Tôi chưa bao giờ để Christine Blasey Ford, hay bất kỳ ai khác, chuẩn bị cho tôi, hay hỗ trợ bất kỳ sự giúp đỡ nào có liên quan tới bất kỳ bài kiểm tra nói dối nào tôi trải qua tại bất kỳ thời điểm nào.”

Dr. Blasey’s camp also rejected the account. “She stands by her testimony,” a member of her legal team said in a statement.

  • Về phía Tiến sĩ Blasey cũng phủ nhận cáo buộc này. “Bà ấy đồng ý với lời khai của McLean.” — Một thành viên trong đội pháp lý của bà phát biểu.

In his statement, Mr. Merrick said he first met Dr. Blasey in 1989 or 1990 in California and after a period of friendship they dated from 1992 to 1998. “I found her truthful and maintain no animus toward her,” he wrote.

  • Trong tuyên bố của mình, ông Merrick nói rằng mình gặp Tiến sĩ Blasey lần đầu tiên là vào năm 1989 hay 1990 tại California và sau một khoảng thời gian làm bạn thì họ bắt đầu hẹn hò từ năm 1992 đến năm 1998. “Bà ấy thành thật và tôi không có ác cảm với bà.” — Ông viết.

But he did not corroborate her account of an assault by Judge Kavanaugh and challenged other elements of her testimony. “During our time dating, Dr. Ford never brought up anything regarding her experience as a victim of sexual assault, harassment, or misconduct,” he wrote.

  • Nhưng lời khai của ông ấy không khớp với lời khai của bà về việc bị hành hung bởi Thẩm phán Kavanaugh và làm dấy lên vài nghi vấn trong lời khai của bà. “Trong khoảng thời gian chúng tôi hẹn hò, Tiến sĩ Ford chưa từng đề cập đến vấn đề nào liên quan đến việc bà là nạn nhân của việc hành hung tình dục, quấy rối hay lạm dụng.” — Ông cũng viết thêm.

Dr. Blasey has already said that she did not tell anyone about the experience until discussing it in 2002 with the man who is now her husband and later with a therapist in 2012. Many victims of sexual assault do not bring up their experiences for years after the events.

  • Tiến sĩ Blasey đã từng đề cập bà chưa từng kể ai nghe chuyện này cho đến năm 2002 khi bà chia sẻ nó với người hiện đang là chồng của bà và sau này với một bác sĩ trị liệu vào năm 2012. Nhiều nạn nhân của việc hành hung tình dục không đề cập đến những gì họ phải trải qua dù đã qua nhiều năm.

Mr. Merrick took issue with Dr. Blasey’s professed fear of flying and of confined spaces, noting that they once traveled around the Hawaiian islands in a propeller plane. He also wrote that they broke up “once I discovered that Dr. Ford was unfaithful” and that she continued to use a credit card they shared nearly a year before he took her off the account.

  • Ông Merrick không đồng ý rằng Tiến sĩ Blasey sợ bay và không gian hẹp vì họ đã từng du lịch quanh các hòn đảo Hawaii trên một chiếc máy bay chân vịt. Ông ấy cũng viết rằng họ chia tay “ngay khi tôi phát hiện ra Tiến sĩ Ford không chung thuỷ” và bà tiếp tục sử dụng chiếc thẻ tín dụng mà họ đã dùng chung trong gần một năm trước khi ông xoá tên bà khỏi tài khoản.

“When confronted, Dr. Ford said she did not use the card, but later admitted to the use after I threatened to involve fraud protection,” he said.

  • “Khi được hỏi, Tiến sĩ Ford nói rằng bà không sử dụng chiếc thẻ, nhưng sau lại thừa nhận có sử dụng khi tôi dọa sẽ sử dụng biện pháp chống lừa đảo.” — Ông cho biết.

None of which has resolved the main dispute, which is whether a sexual predator is about to be given a lifetime appointment to the nation’s highest court or a grave injustice has been done to a respected public servant whose reputation may be stained for life.

  • Không có gì ở trên giải quyết được cuộc tranh cãi chính, rằng một kẻ dâm ô sẽ bị toà án tối cao đưa ra mức phạt suốt đời hay một nhân viên công vụ bị đối xử bất công và bị huỷ hoại danh tiếng suốt đời.

“Despite the spin wars,” Mr. Bonjean said, “what really matters for the deciding senators is whether there is real evidence or corroboration that a sexual assault actually occurred.”

  • “Không màng đến các cuộc chiến tuyên truyền,” — Ông Bonjean phát biểu. — “điều quan trọng với các Thượng Nghị sĩ có quyền quyết định là thật sự có bằng chứng hay lời khai chứng minh rằng đã xảy ra một vụ hành hung tình dục hay không.”

Vocabulary highlight:


1. Treat with kid gloves /trit wɪð kɪd glʌvz/ (idiom): To treat someone in a very careful or gentle way, especially when this is not necessary: Nâng như nâng trứng, hứng như hứng hoa.

Ví dụ:

  • I don’t expect to be treated with kid gloves.
    (Tôi không mong được nâng như nâng trứng, hứng như hứng hoa.)

2. Galvanize /ˈgælvəˌnaɪz/ (verb): To cause someone to suddenly take action, especially by shocking or exciting them in some way: Kích động.

Ví dụ:

  • The urgency of his voice galvanized them.
    (Sự gấp rút trong giọng anh ta đã kích động họ.)

 3. Alienate /ˈeɪljəˌneɪt/ (verb): To cause someone or a group of people to stop supporting and agreeing with you: Cô lập.

Ví dụ:

  • All these changes to the newspaper have alienated its traditional readers.
    (Những thay đổi trong báo giấy đã cô lập người đọc truyền thống của nó.)

4. Veracity /vəˈræsɪti/ (noun): The quality of being true, honest, or accurate: Sự trung thực.

Ví dụ:

  • We have no reason to doubt their veracity.
    (Chúng ta không có lí do để nghi ngờ sự trung thực của họ.)

5. Counterproductive /ˈkaʊntərprəˌdʌktɪv/ (adj): Having the opposite of the desired effect: Phản tác dụng.

Ví dụ:

  • If we hit out at him, it could well be counterproductive.
    (Nếu chúng ta tấn công ăn, nó có thể phản tác dụng khá đáng kể.)

6. Pick apart /pɪk əˈpɑrt/ (phrasal verb): To say all of the things that are bad or wrong about someone or something: Chỉ trích.

Ví dụ:

  • The film’s critics picked his performance apart.
    (Những nhà phê bình của bộ phim chỉ trích diễn xuất của anh ta.)

 7. Disparate /ˈdɪspərɪt/ (formal adj): Different in every way: Khác biệt ở mọi mặt.

Ví dụ:

  • There is so much disparate information on the topic.
    (Có quá nhiều thông tin khác biệt về chủ đề.)

8. Receptive /rɪˈsɛptɪv/ (adj): Willing to listen to and accept new ideas and suggestions: Mở lòng.

Ví dụ:

  • I think you’re more receptive to new ideas when you’re younger.
    (Tôi nghĩ lúc nhỏ bạn mở lòng với các ý tưởng mới hơn bây giờ.)

9. Exploit /ˈɛkˌsplɔɪt/ (verb): To use someone or something unfairly for your own advantage: Lợi dụng.

Ví dụ:

  • Laws exist to stop companies exploiting their employees.
    (Luật tồn tại là để ngăn các công ty lợi dụng nhân viên.)

10. Dispute /dɪˈspjut/ (noun): A disagreement, argument, or debate: Tranh chấp, tranh cãi.

Ví dụ:

  • There are still territorial disputes between countries in the world.
    (Vẫn tồn tại những tranh chấp lãnh thổ giữa các quốc gia trên thế giới.)

Người dịch: Phương Thảo

Nguồn: NY Times

October 6, 2018

0 responses on "Trump và Đảng Cộng hòa công kích Christine Blasey Ford - Đọc báo cùng IP"

Leave a Message

IELTS Planet - Học IELTS online 2016