IELTS Planet - Học IELTS online

Trung Quốc cáo buộc Thụy Điển vi phạm nhân quyền đối với du khách – Đọc báo cùng IP

shutterstock_710883094-1240x827


Beijing demands an apology over ‘brutal abuse’ of three Chinese tourists by police in Stockholm.

  • Bắc Kinh yêu cầu lời xin lỗi về “hành động thô bạo” đối với ba du khách Trung Quốc bởi cảnh sát ở Stockholm

A disagreement between Chinese tourists and a hostel in Stockholm over check-in time has turned into a diplomatic spat between China and Sweden, after Beijing criticised Sweden for violating the human rights of Chinese citizens.

  • Một mâu thuẫn giữa du khách Trung Quốc và nhà nghỉ ở Stockholm diễn ra vào thời điểm check-in đã gây ra căng thẳng ngoại giao giữa hai nước Trung Quốc và Thụy Điển , sau khi Trung Quốc chỉ trích Thụy Điển vi phạm nhân quyền của các công dân Trung Quốc.

China has demanded an apology from Sweden and issued a safety alert for its tourists in the country after it said that three tourists had been “brutally abused” by Swedish police on 2 September.

  • Trung Quốc đã yêu cầu một lời xin lỗi từ Thụy Điển và ban hành cảnh báo về an toàn cho du khách của mình tại nước sở tại sau khi tuyên bố ba du khách đã bị “cư xử thô bạo” bởi cảnh sát Thụy Điển vào ngày 2 tháng 9.

The Zengs, a family of three, had arrived at a hostel in Stockholm around midnight, hours before their booking. They were allowed to wait in the lobby until the staff ordered them to leave and police forcibly ejected them.

  • Nhà Zengs, một gia đình ba người, đã xuất hiện ở nhà nghỉ ở Stockholm vào giữa đêm nhiều tiếng trước lịch đặt phòng của họ. Họ được phép chờ trong sảnh cho đến khi nhân viên nhà nghỉ yêu cầu họ rời khỏi và cảnh sát buộc phải ép họ ra ngoài.

Bizarre video footage posted online shows police carrying the group outside, while the son yells in English: “This is killing. This is killing.” Another clip shows the three lying on the ground crying loudly while the mother wails in Chinese: “Save me.”

  • Cảnh quay được phát tán trên mạng cho thấy cảnh sát phải khiêng vác nhóm người ra ngoài, trong khi người con hét lên bằng tiếng Anh: “Giết người. Giết người.” Một đoạn video khác cho thấy cả ba người nằm trên mặt đất khóc thét lên trong khi người mẹ rên bằng tiếng Hoa: “Cứu tôi”.

The incident comes as ties between China and Sweden have come under pressure. The Dalai Lama, the Tibetan spiritual leader who Beijing considers a violent separatist, visited Sweden last week, and China continues to hold Gui Minhai, a Chinese-born Swedish citizen and book publisher, in custody.

  • Sự cố này diễn ra khi quan hệ Trung Quốc và Thụy Điển trở nên căng thẳng. Đức Đạt Lai Lạt Ma, nhà lãnh đạo tinh thần Tây Tạng, người mà nhân dân Bắc Kinh coi là người theo chính sách phân lập bạo lực, đã thăm Thụy Điển tuần trước, và Trung Quốc tiếp tục bắt giam Gui Minhai, một công dân và nhà xuất bản sách người Thụy Điển gốc Hoa, bị giam giữ.

News of the altercation has attracted widespread attention in China where the search term “Chinese tourists mistreated by Swedish police” has received more than 130m views and 85,000 posts on the microblog Weibo. Discussion of the incident has turned into a debate about the behaviour of Chinese tourists at home and abroad.

  • Tin tức về sự mâu thuẫn đã thu hút sự chú ý rộng rãi ở Trung Quốc, nơi cụm từ tìm kiếm “Khách du lịch Trung Quốc bị ngược đãi bởi cảnh sát Thụy Điển” đã nhận được hơn 130 triệu lượt xem và 85.000 bài đăng trên trang blog Weibo. Thảo luận về vụ việc đã biến thành một cuộc tranh luận về hành vi của khách du lịch Trung Quốc trong và ngoài nước.

“This is shameful. The image of China has been disgraced in the hands of these people,” one Weibo user wrote.

  • “Điều này thật xấu hổ. Hình ảnh của Trung Quốc đã bị làm xấu đi bởi những người này,” một thành viên Weibo viết.

“The Dalai Lama visits Sweden and the foreign ministry uses this incident as a pretext to make a fuss. That’s more embarrassing than the performance of this family,” another wrote.

  • “ Đức Đạt Lai Lạt Ma đến thăm Thụy Điển và ngoại trưởng bộ ngoại giao sử dụng sự cố này như một cái cơ để gây ra ồn ào. Điều này còn đáng hổ thẹn hơn hành động của gia đình này,” một thành viên khác viết.

“These people feel the world should move around them, if not, then they lie down on ground and scream for help,” one commentator wrote in an essay posted on WeChat.

  • “Những người này cảm thấy thế giới nên xoay xung quanh họ, nếu không, họ nằm xuống đất và hét lên kêu cứu,” một người bình luận trên một bài luận được đăng tải trên WeChat.

Zeng told the Global Times he had asked the hostel to let his parents, who are elderly with health problems, stay until their room was available. The staff refused and called police to remove them.

  • Zeng nói với tờ Global Times anh ta đã yêu cầu nhà nghỉ cho phép phụ huynh của anh là hai người lớn tuổi có mang bệnh lý, ở lại cho đến khi có phòng. Nhân viên từ chối và gọi cảnh sát để áp giải họ.

“I broke down and lost my mind,” Zeng said. “I was not able to think whether it was appropriate or not. I just wanted to denounce the police and seek help from pedestrians.”

  • “Tôi sụp đổ và mất trí,” Zeng nói thêm. “Tôi không thể nghĩ là điều này có còn hợp lý hay không. Tôi chỉ muốn tố cáo cảnh sát và tìm kiếm sự giúp đỡ từ người đi đường.”

A manager at the hostel told Swedish newspaper, Aftonbladet, the family had arrived the day before their booking and refused to leave. The hostel said staff called police sometime after midnight, when the tourists began to make verbal threats.

  • Một viên quản lý khách sạn nói với tờ Aftonbladet Thụy Điển, gia đình này đã đến sớm hơn một ngày đặt phòng và từ chối rời khỏi. Các nhân viên phải gọi cảnh sát vào nửa đêm, khi các khách du lịch này có cử chỉ đe dọa.

“We only know that we have done everything we could do for this guest, but at the same time we cannot accept that our staff are exposed to threats and that other guests will suffer from a threatening situation,” the hostel manager said, according to Aftonbladet.

  • “Chúng tôi chỉ biết là đã làm những gì có thể cho vị khách này, nhưng cùng lúc đó chúng tôi không thể chấp nhận việc các nhân viên của mình bị bộc lộ sự đe dọa và những vị khách khác phải chịu đựng tình huống này,” Quản lý nhà nghỉ cho biết, theo tờ Aftonbladet.

Vocabulary highlight:


       1. diplomatic: (adj) /ˌdɪp.ləˈmæt.ɪk/ – involving diplomats or the management of the relationships between countries (ngoại giao)

Ví dụ:

  • diplomatic negotiations
    (đàm phán ngoại giao).

       2. spit: (v) /spɪt/ – to say or shout words quickly and angrily (nói ra, phỉ nhổ (ai))

Ví dụ:

  • “Get out!” she spat, when Ace appeared in the doorway.
    (Ra ngay! Cô ấy hét lên, khi Ace xuất hiện ở cửa).

       3. bizarre: (adj) /bɪˈzɑːr/ – very strange and unusual (kỳ lạ)

Ví dụ:

  • a bizarre situation
    (Một tình huống kỳ lạ).

       4. footage: (n) /ˈfʊt.ɪdʒ/ – (a piece of) film especially one showing an event (cảnh quay, đặc biệt là về sự kiện)

Ví dụ:

  • Woody Allen’s movie “Zelig” contains early newsreel footage.
    (Bộ phim “Zelig” của Woody Allen chứa những cảnh quay tin tức đầu tiên).

       5. ties: (n) /taɪ/ – the friendly feelings that people have for other people, or special connections with places (sự gắn kết)

Ví dụ:

  • Family ties are weaker if you move a long way away.
    (Sự gắn kết gia đình trở nên yếu hơn nếu bạn đi xa).

       6. separatist: (n) /ˈsep.ər.ə.tɪst/ – someone who is a member of a particular race, religion, or other group within a country and who believes that this group should be independent and have their own government or in some way live apart from other people (Người theo chính sách phân lập).

Ví dụ:

  • violent separatist.
    (Người theo chính sách phân lập bạo lực.).

       7. altercation: – a loud argument or disagreement (mâu thuẫn)

Ví dụ:

  • According to witnesses, the altercation between the two men started inside the restaurant.
    (Theo các nhân chứng, mâu thuẫn giữa hai người đàn ông bắt đầu trong nhà hàng).

       8. disgrace (n) – /dɪsˈɡreɪs/ –  embarrassment and the loss of other people’s respect, or behaviour that causes this (làm nhục nhã, làm hổ thẹn)

Ví dụ:

  • They were sent home in disgrace.
    (Họ phải trở về nhà trong hổ thẹn).

       9. denounce: (v) /dɪˈnaʊns/ – to criticize something or someone strongly and publicly (tố cáo)

Ví dụ:

  • The government’s economic policy has been denounced on all sides.
    (Chính sách kinh tế của chính phủ đã bị tố cáo từ mọi phía).

       10. expose: (v) – /ɪkˈspəʊz/  – to remove what is covering something so that it can be seen (vạch trần, bộc lộ)

Ví dụ:

  • The plaster on the walls has been removed to expose the original bricks underneath.
    (Các thạch cao trên tường đã được gỡ bỏ để lộ gạch bên dưới).

Người dịch: Đức

Nguồn: www.theguardian.com

October 2, 2018

0 responses on "Trung Quốc cáo buộc Thụy Điển vi phạm nhân quyền đối với du khách - Đọc báo cùng IP"

Leave a Message

IELTS Planet - Học IELTS online 2016