IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Amazon và dự án HQ2 – Đọc báo cùng IP

a1c158c7-f8b2-4c9d-83f4-809618545e29-large16x9_Illustrative_National_Landing_North_District


Hostilities between local politicians and Amazon culminated yesterday in the latter’s decision to terminate plans to build a headquarters in Long Island City, Queens. Politicians, including Rep. Alexandria Ocasio-Cortez, had voiced staunch opposition to the $3 billion in taxpayer subsidies used to lure Amazon to New York, the company’s questionable labor practices and the rapid gentrification that HQ2 would precipitate. As a result, New York will lose 25,000 direct jobs, $27 billion in tax revenue over 25 years and a variety of small-scale infrastructure improvements.

  • Sự thù địch giữa các chính trị gia địa phương và Amazon đã lên đến đỉnh điểm vào ngày hôm qua trong quyết định sau đó về việc chấm dứt kế hoạch xây dựng một trụ sở tại Long Island City, Queens. Các chính trị gia, bao gồm Đại diện Alexandria Ocasio-Cortez, đã lên tiếng phản đối đáng tin cậy với khoản trợ cấp 3 tỷ đô la tiền thuế được sử dụng để dụ Amazon đến New York, công ty đặt nghi vấn về vấn đề lao động và sự cải tạo đô thị nhanh chóng mà HQ2 sẽ kết thúc. Kết quả là, New York sẽ mất 25.000 việc làm trực tiếp, 27 tỷ đô la doanh thu thuế trong 25 năm và một loạt các cải tiến cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ.

The city will also avoid a transportation nightmare. The Metropolitan Transit Authority (MTA), the organization that operates NYC’s subway system, is already in a state of emergency by New York Governor Andrew Cuomo’s own admission 40% of all trains are delayed. It’s even worse on certain lines. In some months, fewer than half of E trains, which would have been one of the main trains serving Amazon’s HQ2, arrive on time. Some estimates indicate that MTA riders waste a total of 35,000 hours every day due to delays—nearly four years of time in the aggregate.

  • Thành phố cũng sẽ tránh được cơn ác mộng giao thông. Cơ quan quản lý giao thông đô thị (MTA), tổ chức vận hành hệ thống tàu điện ngầm NYC, hiện đang trong tình trạng khẩn cấp do chính Thống đốc New York Andrew Cuomo thừa nhận 40% các chuyến tàu bị trì hoãn. Nó thậm chí còn tệ hơn trên một số dòng nhất định. Trong một số tháng, ít hơn một nửa số tàu E, vốn là một trong những chuyến tàu chính phục vụ Amazon Tàu HQ2, đến đúng giờ. Một số ước tính chỉ ra rằng các tay đua MTA lãng phí tổng cộng 35.000 giờ mỗi ngày do sự chậm trễ của gần bốn năm thời gian trong tổng hợp.

Amazon employees would have had the E, G, 7 and M lines—and, yes, ferry service across the East River (although I imagine many young Amazon employees would prefer to live in Brooklyn, in which case they would only have the G). Nevertheless, an influx of 25,000 bodies and the thousands more needed to support them, on top of an already growing Long Island City population, would have stretched these lines to a breaking point—a concern of many local residents.

  • Các nhân viên của Amazon sẽ có các tuyến E, G, 7 và M và, vâng, dịch vụ phà băng qua sông ở phía Đông (mặc dù tôi tưởng tượng nhiều nhân viên trẻ của Amazon thích sống ở Brooklyn, trong trường hợp họ chỉ có G) . Tuy nhiên, một dòng 25.000 con người và hàng ngàn người cần thiết hơn để hỗ trợ họ, trên đỉnh dân số thành phố Long Island đang phát triển, sẽ kéo dài những đường này đến một điểm phá vỡ mối quan tâm của nhiều người dân địa phương.

Fixing major infrastructure systems like the MTA is always a long, hard battle. MTA’s Second Avenue subway line, for example, was first proposed in the 1920s and finally became a reality in 2017. Building and improving infrastructure requires developers and stakeholders to come together, secure funding, study population trends, collaborate with local leaders and residents, work through community groups and organized labor, hold numerous town hall meetings, navigate political minefields and demonstrate a genuine understanding for the values of the people you’re serving and how you’ll add value to their lives—all the things Amazon did not do in New York City.

  • Sửa chữa các hệ thống cơ sở hạ tầng lớn như MTA luôn là một cuộc chiến dài, khó khăn. Chẳng hạn, tuyến tàu điện ngầm Second Avenue của MTA được đề xuất lần đầu tiên vào những năm 1920 và cuối cùng đã trở thành hiện thực vào năm 2017. Xây dựng và cải thiện cơ sở hạ tầng đòi hỏi các nhà phát triển và các bên liên quan phải cùng nhau, bảo đảm kinh phí, nghiên cứu xu hướng dân số, hợp tác với lãnh đạo và cư dân địa phương, làm việc thông qua các nhóm cộng đồng và lao động có tổ chức, tổ chức nhiều cuộc họp tại tòa thị chính, điều hướng các bãi mìn chính trị và thể hiện sự hiểu biết chân thực về các giá trị của những người bạn đang phục vụ và cách bạn sẽ tăng thêm giá trị cho cuộc sống của họ, tất cả những điều Amazon không làm Thành phố New York.

Amazon didn’t struggle to raise taxpayer funding by building a coalition of support. It received funding by pitting city against city. It didn’t take time to garner an adequate understanding of the local population’s culture and concerns, relying instead on un-sourced data suggesting 70% of NYC residents supported the development (even though actual polling data from Quinnipiac found the number was under 60%). Yet, New York City is a city of neighborhoods, each with a unique identity. Just because a slight majority of all NYC residents support something does not mean residents in every neighborhood or borough do. Even the assumption that a NYC-wide poll could serve as a proxy for all of New York is demonstrative of Amazon’s lack of sensitivity. Most egregiously, instead of trying to build bridges with its critics and fight for local interests rather than against them, it walked away.

  • Amazon đã không đấu tranh để tăng tiền tài trợ cho người nộp thuế bằng cách xây dựng một liên minh hỗ trợ. Nó nhận được tài trợ bằng cách đọ sức với thành phố. Không mất thời gian để thu thập hiểu biết đầy đủ về văn hóa và mối quan tâm của người dân địa phương, thay vào đó dựa vào dữ liệu không có nguồn gốc cho thấy 70% cư dân NYC ủng hộ sự phát triển (mặc dù dữ liệu bỏ phiếu thực tế từ Quinnipiac cho thấy con số dưới 60% ). Tuy nhiên, thành phố New York là một thành phố của các khu phố, mỗi thành phố có một bản sắc riêng. Chỉ vì một phần lớn tất cả cư dân NYC ủng hộ điều gì đó không có nghĩa là cư dân ở mọi khu phố hoặc quận. Ngay cả giả định rằng một cuộc thăm dò trên toàn NYC có thể đóng vai trò là ủy quyền cho tất cả New York là minh chứng cho sự thiếu nhạy cảm của Amazon. Hầu hết, thay vì cố gắng xây dựng những cây cầu với những người chỉ trích và đấu tranh cho lợi ích địa phương hơn là chống lại họ, nó đã bỏ đi.

Amazon has added a tremendous amount of value to the global economy. It’s made people’s lives more convenient and created thousands of well-paying jobs. Its many distribution centers and unmatched logistics capabilities, in many ways, make it more of an infrastructure company than an e-commerce company. As an infrastructure company, Amazon needs to be more attentive to the communities it operates in. Yes, it’s a publicly traded for-profit corporation, but it can be so much more if it realizes it, like many great companies, is part of our economic infrastructure.

  • Amazon đã bổ sung một lượng giá trị khổng lồ cho nền kinh tế toàn cầu. Nó làm cho mọi người sống cuộc sống thuận tiện hơn và tạo ra hàng ngàn công việc được trả lương cao. Nhiều trung tâm phân phối và khả năng hậu cần chưa từng có của nó, theo nhiều cách, làm cho nó trở thành một công ty cơ sở hạ tầng hơn là một công ty thương mại điện tử. Là một công ty cơ sở hạ tầng, Amazon cần chú ý hơn đến các cộng đồng mà nó hoạt động. Vâng, đó là một tập đoàn vì lợi nhuận được giao dịch công khai, nhưng nó có thể sẽ nhiều hơn nữa nếu nó nhận ra nó, giống như nhiều công ty lớn, là một phần của chúng tôi hạ tầng kinh tế.

Highlight Vocabulary

       1.Hostility (n) /hɒˈstɪlɪti/ Sự thù địch; thái độ thù địch; hành vi thù địch

The company has managed to fight off a hostile takeover bid .

(Công ty đã quản lý để chống lại một cuộc đấu thầu tiếp quản thù địch.)


       2.Staunch (adj) /stɔ:ntʃ/

a staunch friend and ally

(một người bạn trung thành và đồng minh)


       3.Gentrification (n) /ˌdʒen.trə.fəˈkeɪ.ʃən/ sự chỉnh trang đô thị

Ordinary working people have been priced out of East London by gentrification.

(Những người làm việc bình thường đã được định giá ra khỏi Đông London bởi sự chỉnh trang đô thị.)


       4.Admission (n) /əd’miʃn/ Sự nhận vào, sự thu nạp vào; sự kết nạp

to get admission to the Academy

(được nhận vào viện hàn lâm)


       5.Influx (n) /’inflʌks/ Sự chảy vào, sự tràn vào

Turkey is expecting an influx of several thousand refugees over the next few days.

(Thổ Nhĩ Kỳ đang mong đợi một dòng người vài ngàn người tị nạn trong vài ngày tới.)


       6.Genuine (adj) /´dʒenjuin/ Thật, chính cống, xác thực

genuine repentance

(sự hối hận thành thật)


       7.Coalition (n) /¸kouə´liʃən/ Sự liên kết, sự liên hiệp, sự liên minh

Government by coalition has its own peculiar set of problems.

(Chính phủ của liên minh có những vấn đề đặc thù riêng.)


        8.Borough (n) /ˈbɜroʊ, ˈbʌroʊ/ Thành phố; thị xã, khu (US)

London stood first among English towns, and the privileges which its citizens won became precedents for the burghers of meaner boroughs.
(Luân Đôn đứng đầu trong số các thị trấn của Anh, và những đặc quyền mà công dân của họ giành được đã trở thành tiền lệ cho những kẻ phá hoại các quận trung bình.)


       9.Egregious (adj)  /ɪˈɡriː.dʒəs/ Quá xá, đại, chí

To most historians, such displays appear one of the most egregious and cruel examples of colonial culture.

(Đối với hầu hết các nhà sử học, những màn hình như vậy xuất hiện một trong những ví dụ nghiêm trọng và tàn khốc nhất của văn hóa thuộc địa.)


       10.Tremendous (adj) /trɪˈmɛndəs/ Ghê gớm, kinh khủng, khủng khiếp, dữ dội, trầm trọng

They were making a tremendous amount of noise last night.

Họ đã tạo ra một lượng tiếng ồn kinh khủng đêm qua.


Người dịch: Lê Thanh

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: forbes.com

February 24, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019