IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Biến đổi khí hậu, cuộc chiến không của riêng ai – Đọc báo cùng IP

e8476ed1501f81bf82bd139a837ef57b921edf48


UN chief warns failure to tackle global warming ‘suicidal’ as climate talks stall in Poland

  • Người đứng đầu Liên Hợp Quốc cảnh sự báo thất bại trong việc giải quyết ‘tự tử’ toàn cầu khi cuộc đàm phán về khí hậu bị đình trệ ở Ba Lan

Lack of agreement at COP24 event in Poland ‘would compromise our last best chance to stop runaway climate change’, says secretary-general.

  • Việc chưa đi đến sự thống nhất trong hội nghị COP24 “có thể gây ảnh hưởng tới cơ hội cuối cùng để chúng ta ngăn chặn sự biến đổi của khí hậu”, ngài Tổng thư kí cho biết

Failure to reach an agreement on climate change would be “suicidal”, a UN chief has warned in a dramatic intervention as major international discussions draw to a close.

  • Sự thất bại trong việc đạt được thỏa thuận về biến đổi khí hậu sẽ trở thành một vụ tự tử, người đứng đầu Liên Hợp Quốc đã cảnh báo về một sự can thiệp mạnh mẽ khi các cuộc thảo luận quốc tế lớn sắp kết thúc.

Secretary-general Antonio Guterres warned attendees from almost 200 nations at the COP24 meeting in Poland that such a conclusion “means sacrifices, but it will benefit us all”.

  • Tổng thư ký Antonio Guterres đã cảnh báo những người tham dự từ gần 200 quốc gia tại cuộc họp COP24 ở Ba Lan rằng một kết luận như vậy “có nghĩa là hy sinh, nhưng nó sẽ có lợi cho tất cả chúng ta.”

A group of countries including the EU have pledged to enhance their climate plans before 2020, in response to fresh scientific warnings about the dangers of global warming.

  • Một nhóm các quốc gia bao gồm EU đã cam kết tăng cường các kế hoạch khí hậu trước năm 2020, để đáp lại những cảnh báo khoa học mới về những nguy cơ của sự nóng lên toàn cầu.

However, other aspects of the talks have seen slow progress, and Mr Guterres’ return after opening the conference last week was seen as a sign of how fraught the situation had become.

  • Tuy nhiên, các khía cạnh khác của các cuộc đàm phán lại có những tiến triển chậm, và sự trở lại của ông Guterres sau khi khai mạc hội nghị tuần trước được coi là một dấu hiệu cho thấy tình hình đã trở nên tồi tệ như thế nào.

Guterres said failure in the talks “would compromise our last best chance to stop runaway climate change”.

  • Guterres nói rằng thất bại trong các cuộc đàm phán, sẽ gây ảnh hưởng cơ hội tốt nhất cuối cùng của chúng tôi để ngăn chặn biến đổi khí hậu.

“It would not only be immoral, it would be suicidal.”

  • Đây không chỉ là vô đạo đức, mà còn là tự tử.

The secretary-general cited the Intergovernmental Panel on Climate Change’s key report concluding emissions must be cut rapidly within just 12 years to keep warming below 1.5C.

  • Tổng thư ký đã trích dẫn từ Hội đồng liên chính phủ về báo cáo quan trọng về biến đổi khí hậu, và kết luận rằng khí thải phải được cắt giảm nhanh chóng trong vòng 12 năm để giữ mức nhiệt dưới 1,5

Over the weekend, a bloc of oil-producing countries made up of the US, Russia, Saudi Arabia and Kuwait were accused of stalling progress by objecting to the findings of that report.

  • Cuối tuần qua, một khối các quốc gia sản xuất dầu được thành lập gồm Mỹ, Nga, Ả Rập Saudi và Kuwait đã bị buộc tội đình trệ tiến bộ bằng cách phản đối những ý kiến được đưa ra trong báo cáo.

Mr Guterres’ call came after the two-week meeting in the coal-mining city of Katowice shifted from the technical phase of discussions to the final political phase, when ministers took over negotiations.

  • Cuộc gọi của ông Guterres, được đưa ra sau cuộc họp kéo dài hai tuần tại thành phố khai thác than Katowice đã chuyển từ giai đoạn thảo luận kỹ thuật sang giai đoạn chính trị cuối cùng, khi các bộ trưởng tiếp tục các cuộc đàm phán.

The aim of the summit is to produce a “rulebook” that nations can follow to implement the 2015 Paris climate agreement.

  • Mục đích của hội nghị thượng đỉnh là đưa ra một bộ quy tắc của người Hồi giáo mà các quốc gia có thể tuân theo để thực hiện hiệp định Paris 2015 về biến đổi khí hậu.

While progress has been made in formulating the rulebook, with a draft text expected on Thursday, it has been marred by disagreements.

  • Mặc dù tiến trình đã được thực hiện trong việc xây dựng các quy tắc, với một bản dự thảo dự kiến vào thứ năm, nó đã bị hủy bỏ do có những bất đồng.

Campaigners also warned the current version contains too many loopholes to be effective.

  • Các nhà vận động cũng cảnh báo phiên bản hiện tại chứa quá nhiều sơ hở để có hiệu lực.

Other issues that have seen disappointing progress are commitments to increase the ambition of emissions cuts, and to provide financial support for poor nations so they can prepare for climate change.

  • Các vấn đề đáng thất vọng khác là các cam kết tăng tham vọng cắt giảm khí thải và hỗ trợ tài chính cho các quốc gia nghèo để họ có thể chuẩn bị cho biến đổi khí hậu.

Environmentalists accused powerful players such as the EU of not pushing hard enough for an agreement.

  • Các nhà môi trường cáo buộc những người chơi lớn như EU không thúc đẩy đủ mạnh cho một thỏa thuận.

“A new leadership must step up,” said Vanessa Perez-Cirera from WWF.

  • “Một lãnh đạo mới phải bước lên”, ông Vanessa Perez-Cirera từ WWF nói.

“We cannot afford to lose one of the 12 years we have remaining.”

  • “Chúng tôi không thể để mất thêm một năm nào nữa trong khoảng 12 năm còn lại mà chúng tôi đang có.”

Mr Guterres said while he and most people attending the conference would not be alive by the end of the century, children today would see the full impact of uncontrolled climate change.

  • Ông Guterres cho biết trong khi ông và hầu hết mọi người tham dự hội nghị sẽ không còn sống vào cuối thế kỷ này, trẻ em ngày nay sẽ thấy toàn bộ tác động của biến đổi khí hậu khi không được kiểm soát.

“I do not want my granddaughters or anybody else’s to suffer the consequences of our failures,” he said.

  • “Tôi không muốn các cháu gái của mình hay bất kỳ ai khác phải chịu hậu quả từ những thất bại của chúng ta”, ông nói.

“They would not forgive us if uncontrolled and spiraling climate change would be our legacy to them.”

  • “Họ sẽ không tha thứ cho chúng ta nếu sự biến đổi khí hậu không thể kiểm soát và ngày càng trở nên khó khăn hơn sẽ là di sản mà chúng ta để lại cho những đứa trẻ.”

Highlight Vocabulary


       1. intervention (n)

/ˌɪn.təˈven.ʃən/         action taken to intentionally become involved in a difficult situation in order to improve it or prevent it from getting worse → Sự can thiệp

Half the people questioned said they were opposed to military intervention (in the civil war)

(Một nửa số người được hỏi cho biết họ phản đối sự can thiệp của quân đội (trong cuộc nội chiến))


       2. pledge (v)

/pledʒ/            to make a serious or formal promise to give or do something → Cam kết

We are asking people to pledge their support for our campaign

(Chúng tôi đang yêu cầu mọi người cam kết hỗ trợ cho chiến dịch của chúng tôi)


       3. negotiation (n)

/nəˌɡəʊ.ʃiˈeɪ.ʃən/     the process of discussing something with someone in order to reach an agreement with them, or the discussions themselves → Cuộc đàm phán

The agreement was reached after a series of difficult negotiations.

(Thỏa thuận đã đạt được sau một loạt các cuộc đàm phán khó khăn.)


       4. formulate (v)

/ˈfɔː.mjə.leɪt/ to develop all the details of a plan for doing something → Xây dựng

The Administration said it was formulating a new policy for the Middle East.

(Chính quyền cho biết họ đang xây dựng một chính sách mới cho Trung Đông.)


       5. loophole (n)

/ˈluːp.həʊl/    a small mistake in an agreement or law that gives someone the chance to avoid having to do something → sơ hở

The company employed lawyers to find loopholes in environmental protection laws.

(Công ty đã thuê luật sư để tìm ra lỗ hổng trong luật bảo vệ môi trường.)


       6. conference (n)

/ˈkɒn.fər.əns/           an event, sometimes lasting a few days, at which there is a group of talks on a particular subject, or a meeting in which especially business matters are discussed formally → Hội nghị

Should I book the conference room for the meeting?

(Tôi có nên đặt một phòng hội nghị cho cuộc họp?)


       7. commitment (n)

/kəˈmɪt.mənt/           something that you must do or deal with that takes your time → Cam kết

I’ve got too many commitments at the moment to do an evening class.

(Tôi đã có quá nhiều cam kết tại thời điểm này để tham gia một lớp học buổi tối.)


       8. mar (v)

/mɑr/  to spoil something, making it less good or less enjoyable → Làm hư hỏng, hủy bỏ

Sadly, the text is marred by careless errors

(Đáng buồn thay, văn bản đã bị hủy hoại bởi những lỗi bất cẩn)


       9. spiral (v)

/ˈspaɪə.rəl/    If a situation spirals, it quickly gets worse in a way that becomes more and more difficult to control → Vượt ra khỏi sự kiểm xoát, cuốn vào

Violence in the country is threatening to spiral out of control.

(Bạo lực ở nước này đang đe dọa sẽ vượt khỏi tầm kiểm soát.)


       10. draft (n)

/drɑːft/            a piece of text, a formal suggestion, or a drawing in its original state, often containing the main ideas and intentions but not the developed form → Bản dự thảo

I’ve knocked out a first draft of the report which we can amend at a later date.

(Tôi đã đưa ra một bản thảo đầu tiên của báo cáo mà chúng tôi có thể sửa đổi vào một ngày sau đó.)


Người dịch: Nhung Nguyễn

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: independent.co.uk

 

December 31, 2018
IELTS Planet - Học IELTS online 2019