IELTS Planet - Học IELTS online

Các công ty Mỹ đẩy nhanh các vụ kiện chống lại Trung Quốc – Đọc báo cùng IP

1000_545_1536842996-4091


GUANGZHOU — A mounting string of allegations from the U.S. paint a damning portrait of how China’s advanced technology sector has rapidly grown due to corporate espionage.

  • QUẢNG CHÂU – Một chuỗi các cáo buộc từ Hoa Kỳ phắc họa một bức chân dung gây tổn hại về cách thức ngành công nghệ tiên tiến của Trung Quốc phát triển do gián điệp của công ty.

Tesla, the latest to lodge a complaint, said in a lawsuit filed in late March that a former autonomous-driving engineer, Cao Guangzhi, illicitly obtained a trove of source code that he handed over to his new employer, the Chinese electric-vehicle startup Xpeng Motors.

  • Tesla, người mới nhất nộp đơn khiếu nại, cho biết trong một vụ kiện được đệ trình vào cuối tháng 3 rằng một cựu kỹ sư lái xe tự hành, Cao Guangzhi, đã thu được một cách bất hợp pháp một mã nguồn mà ông đã đưa cho công ty mới của mình, công ty động cơ xe điện Trung Quốc Xpeng.

This echoes criminal charges brought by the FBI against ex-Apple employee Zhang Xiaolang last July. Zhang is suspected of leaving the U.S. company with proprietary data on self-driving technology, including a 25-page schematic manual, which he gave to his new bosses at Xpeng. This January, the FBI charged yet another ex-Apple employee, Chen Jizhong, with transferring driverless trade secrets to an unidentified Chinese rival.

  • Điều này lặp lại cáo buộc hình sự do FBI đưa ra đối với nhân viên cũ của Apple, Zhang Xiaolang vào tháng 7 năm ngoái. Zhang bị nghi ngờ rời khỏi công ty Hoa Kỳ với dữ liệu độc quyền về công nghệ tự lái, bao gồm một hướng dẫn sơ đồ 25 trang, mà ông đã đưa cho các ông chủ mới của mình tại Xpeng. Tháng 1 này, FBI đã buộc tội một nhân viên cũ của Apple, Chen Jizhong, với việc chuyển các bí mật thương mại không có tài xế cho một đối thủ Trung Quốc không xác định.

These are just a fraction of the corporate espionage cases involving Chinese persons and entities since last summer. In October, a senior Chinese intelligence official was arrested for trying to steal tech secrets from General Electric. The U.S. Justice Department indicted Fujian Jinhua Integrated Circuit in November, and Huawei Technologies in January.

  • Đây chỉ là một phần của các vụ gián điệp của công ty liên quan đến người và tổ chức Trung Quốc kể từ mùa hè năm ngoái. Vào tháng 10, một quan chức tình báo cấp cao của Trung Quốc đã bị bắt vì cố gắng đánh cắp các bí mật công nghệ từ General Electric. Bộ Tư pháp Hoa Kỳ đã truy tố Phúc Kiến Kim Hoa vào tháng 11 và Huawei Technologies vào tháng 1.

The procession of legal actions dovetails with the growing body of evidence casting doubt on the novelty of Chinese innovation. In the self-driving sector, the amount of kilometers put into test-driving autonomous vehicles serves as a barometer of how advanced a driverless outfit is.

  • Những vi phạm của các hành động pháp lý nối với sự gia tăng của bằng chứng nghi ngờ về sự mới lạ của sự đổi mới của Trung Quốc. Trong lĩnh vực xe tự lái, số km được đưa vào xe tự lái thử nghiệm đóng vai trò như một áp kế về mức độ tiên tiến của một bộ trang phục không người lái.

Google affiliate Waymo claimed the distance crown between December 2017 and November 2018. But out of the top 15 companies in that metric, five are headquartered in China. Most of the Chinese contingent are startups that only came into existence within the last three years.

  • Waymo chi nhánh của Google đã giành được thứ hạng cao từ tháng 12 năm 2017 đến tháng 11 năm 2018. Nhưng trong số 15 công ty hàng đầu trong số liệu đó, có năm công ty có trụ sở tại Trung Quốc. Hầu hết các đội ngũ của Trung Quốc ngãu nhiên là các công ty mới thành lập chỉ trong vòng ba năm qua.

There is simply no way any startup could independently develop driverless technology in that short an amount of time, said a U.S. industry insider.

  • Đơn giản là không có cách nào bất kỳ startup nào có thể phát triển độc lập công nghệ không cần lái xe trong một khoảng thời gian ngắn đó, một người trong ngành công nghiệp Hoa Kỳ cho biết.

Xpeng, founded in 2014, has grown to be the biggest unicorn in China’s self-driving industry. CB Insights values the automaker at $3.65 billion. Backers include the likes of Chinese e-commerce leader Alibaba Group Holding and Taiwan-based Apple supplier Foxconn, or Hon Hai Precision Industry.

  • Xpeng, được thành lập vào năm 2014, đã phát triển thành kỳ lân lớn nhất trong ngành công nghiệp xe tự lái của Trung Quốc. CB Insights định giá nhà sản xuất ô tô ở mức 3,65 tỷ USD. Những người ủng hộ bao gồm những người như nhà lãnh đạo thương mại điện tử Trung Quốc Alibaba Group Holding và nhà cung cấp Apple có trụ sở tại Đài Loan Foxconn, hay Hon Hai Precision Industry.

Xpeng has distanced itself from the accusations raised by Tesla and Apple. Xpeng “has by no means caused or attempted to cause Mr. Cao to misappropriate trade secrets, or confidential and proprietary information of Tesla, whether such allegations by Tesla are true or not,” the company said in a statement. Xpeng also denies that Zhang communicated sensitive information from Apple.

  • Xpeng đã tránh xa những lời buộc tội của Tesla và Apple. Xpeng “không có nghĩa là đã gây ra hoặc cố gắng khiến ông Cao làm mất bí mật thương mại, hoặc thông tin bí mật và độc quyền của Tesla, cho dù những cáo buộc đó của Tesla có đúng hay không”, công ty cho biết. Xpeng cũng phủ nhận rằng Zhang đã truyền đạt thông tin nhạy cảm từ Apple.

Baidu, China’s answer to Google, has also been on the hot seat. Baidu built its second Silicon Valley research and development hub for self-driving technology in 2017, located only a 20 minutes’ drive from Google’s headquarters. Engineers working for Baidu at that location have recently been repatriating to China to launch their own self-driving startups.

  • Baidu, câu trả lời của Trung Quốc cho Google, cũng đã ngồi vào ghế nóng. Baidu đã xây dựng trung tâm nghiên cứu và phát triển Thung lũng Silicon thứ hai cho công nghệ tự lái vào năm 2017, chỉ cách trụ sở của Google 20 phút lái xe. Các kỹ sư làm việc cho Yahoo tại địa điểm đó gần đây đã hồi hương về Trung Quốc để khởi động các công ty khởi nghiệp tự lái.

U.S. lawmakers have accused Baidu of attempting to gain access to key U.S. technical secrets, as well as to top-flight data scientists.

  • Các nhà lập pháp Hoa Kỳ đã cáo buộc Baidu cố gắng truy cập vào các bí mật kỹ thuật quan trọng của Hoa Kỳ, cũng như các nhà khoa học dữ liệu hàng đầu.

China’s “Thousand Talents Plan,” a state program to recruit global experts, has recently received negative attention in the U.S. Since launching in 2008, about 8,000 people have been recognized, and the chosen are entitled to certain positions and funding. Xiaoqing Zheng, the U.S. citizen arrested in August for stealing trade secrets from GE, was selected for that program.

  • “Kế hoạch tài năng ngàn năm” của Trung Quốc, một chương trình của nhà nước để tuyển dụng các chuyên gia toàn cầu, gần đây đã nhận được sự chú ý tiêu cực ở Hoa Kỳ kể từ khi ra mắt năm 2008, khoảng 8.000 người đã được công nhận, và những người được chọn được hưởng một số vị trí và tài trợ nhất định. Xiao Qing Zheng, công dân Hoa Kỳ bị bắt vào tháng 8 vì ăn cắp bí mật thương mại từ GE, đã được chọn cho chương trình đó.

Highlight vocabulary

1.Allegation (noun) /,æle’gei∫n/ Luận điệu; lý để vin vào, cớ để vin vào (thường) không đúng sự thật

These allegations have seriously hurt company reputation.

(Những cáo buộc này đã làm tổn hại nghiêm trọng đến uy tín của công ty.)


2.Espionage (noun) /,espiə’nɑ:ʤ/ Hoạt động tình báo, hoạt động gián điệp

China’s advanced technology sector has rapidly grown due to corporate espionage.

(Lĩnh vực công nghệ tiên tiến của Trung Quốc đã phát triển nhanh chóng do hoạt động gián điệp của công ty.)


3.lodge (v) /lɒdʒ/ to lodge a complaint against sb

(đệ đơn kiện ai)


4.illicit (adj) /ɪˈlɪs.ɪt/ Trái phép, không hợp pháp

The illicit trade in stolen technology

(Buôn bán bất hợp pháp công nghệ bị đánh cắp)


5.proprietary (adj) /prə´praiətəri/ Hãng độc quyền sở hữu, hãng độc quyền sử dụng (về tên nhãn hiệu)

Both these forms of guidance should avoid the use of expensive proprietaries where there is any suitable standard alternative.

(Cả hai hình thức hướng dẫn này nên tránh sử dụng các chủ sở hữu đắt tiền, nơi có bất kỳ sự thay thế tiêu chuẩn phù hợp.)


6.indict (v) /in´dait/ Truy tố, buộc tội

He was indicted on drug charges at Snaresbrook Crown Court.

(Anh ta bị truy tố về tội ma túy tại Tòa án Snaresbrook Crown.)


7.dovetail (v) /´dʌv¸teil/ nối lại, chắp lại, ăn khớp

Their results dovetail nicely with ours.

(Kết quả của họ ăn khớp đẹp đẽ với kết quả chúng ta)


8.barometer (noun) /bəˈrɒmɪtər/ dụng cụ đo khí áp, áp kế

Barometer is a device used to measure atmospheric pressure

(Áp kế là một thiết bị dùng để đo áp suất khí quyển)


9.contingent (adj) kənˈtɪndʒənt/ Ngẫu nhiên, tình cờ, bất ngờ

Most of the Chinese contingent are startups that only came into existence within the last three years.

(Hầu hết đội ngũ của Trung Quốc ngãu nhiên là các công ty mới thành lập chỉ trong vòng ba năm qua)


10.repatriate (v) /¸ri:´pætrieit/ Cho hồi hương, cho trở về nước

The government repatriated him because he had no visa.

(Chính phủ cho anh ta về nước vì anh ta không có visa.)


Người dịch: Lê Thanh

Nguồn: asia.nikkei.com

Tháng Tư 9, 2019

0 responses on "Các công ty Mỹ đẩy nhanh các vụ kiện chống lại Trung Quốc - Đọc báo cùng IP"

Để lại lời nhắn

IELTS Planet - Học IELTS online 2019