IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Các học sinh trung học ở New York trải nghiệm thực tế tại tòa án – Đọc báo cùng IP

merlin_145695816_8d5cc87d-4b01-44fa-9754-b53d56195dc4-superJumbo


A new civic-education project in a Manhattan federal courthouse gives teenagers a positive experience with the law.

  • Một dự án giáo dục công dân mới trong một tòa án liên bang Manhattan cung cấp cho thanh thiếu niên một trải nghiệm tích cực với pháp luật.

On a brisk but sunny morning late last month, 18 students from John Bowne High School in Flushing, Queens, made the 15-mile trek across the city to the Thurgood Marshall United States Court House in Lower Manhattan.

  • Vào một buổi sáng mát mẻ nhưng đầy nắng vào cuối tháng trước, 18 học sinh từ trường trung học John Bowne ở Flushing, Queens có một chuyến đi 15 dặm xuyên suốt thành phố đến Tòa án Thurgood Marshall Mỹ ở Lower Manhattan.

Several of the nation’s pioneering legal figures have passed through this building, including the courthouse’s namesake, the first African-American to sit on the Supreme Court; Justice Sonia Sotomayor, the first Latina; and Justice Ruth Bader Ginsburg, who clerked at the district court here in 1960 after being rejected for a Supreme Court clerkship because she was a woman.

  • Một số nhân vật tiên phong của đất nước đã đi qua tòa nhà này, có cả tòa án cùng tên, người Mỹ gốc Phi đầu tiên ngồi trên Tòa án Tối cao; Tư pháp Sonia Sotomayor, người Latin đầu tiên; và nhà tư pháp Ruth Bader Ginsburg, người đã làm thư ký tại tòa án quận ở đây vào năm 1960 sau khi bị từ chối làm thư ký Tòa án Tối cao vì cô là một người phụ nữ.

But to the average New York City teenager, the courthouse — home to the United States Court of Appeals for the Second Circuit and the district court for the Southern District of New York — must come off as less than welcoming.

  • Nhưng đối với thiếu niên của New York, tòa án – nơi có tòa án Lưu động Liên bang Vùng 2 và tòa án quận cho Quận phía Nam của New York – phải là nơi quy củ và kém thân thiện.

Set back on the open plain of Foley Square, its wide, sloping staircase rises to a wall of massive Corinthian columns, behind which looms a forbidding 30-story citadel crowned with a pyramid of shimmering gold. A treat for fans of neoclassical architecture, perhaps, but the overall effect is more glowering fortress than high-school hangout.

  • Ở trên một khoảng sân bằng phẳng của Quảng trường Foley, cầu thang rộng, dốc của nó tăng lên một bức tường của các cột Corinth lớn, phía sau đó là một thành trì 30 tầng kín đội một kim tự tháp vàng lờ mờ. Đó có thể là một món quà cho người hâm mộ kiến trúc tân cổ điển, nhưng hiệu ứng tổng thể là pháo đài trang nghiêm hơn so với trường học.

Arianna Reyes, a ninth grader from Maspeth and one of the younger members of the school group, recalled her first impression a few days later. “I hadn’t ever been to a court,” she said. “I’ve only seen pictures of it and read about it. I felt like I was kind of small, and there was something really big going on.”

  • Arianna Reyes, một học sinh lớp chín của Maspeth và một trong những thành viên trẻ của nhóm, nhớ lại ấn tượng đầu tiên của mình vài ngày sau đó. “Tôi chưa bao giờ đến một tòa án,” cô nói. “Tôi chỉ nhìn thấy hình ảnh của nó và đọc về nó. Tôi cảm thấy nhỏ bé, và có điều gì đó rất lớn đang diễn ra. ”

The day of the visit, Arianna and her fellow students braved the guards’ station and rode the lumbering old elevators to the courthouse’s fifth floor. They were escorted through dark, wood-lined corridors until they found themselves in front of what looked like a glass-paneled laboratory.

  • Vào ngày đi thăm, Arianna và các bạn của mình đã dũng cảm đi qua các trạm bảo vệ và qua những thang máy cũ đã leo lên tầng 5 của tòa án. Các em được hộ tống qua những hành lang tối, lót gỗ cho đến khi các em thấy mình đang đứng trước một phòng thí nghiệm tường kính.

Inside were touch-screen kiosks, a computer-based learning center, and a mock-trial courtroom complete with a lawyers’ table, bench and witness stand. At the kiosks, the students swiped through the highlights of Justice Marshall’s life and career and listened to audio of him arguing as a lawyer before the Supreme Court. In the classroom, they learned how to use Google for legal research. In the mock court, they acted out trial scenes from an early 1970s case involving a high school teacher, Susan Russo, who was fired for refusing, for political reasons, to recite the Pledge of Allegiance — the Colin Kaepernick of her day.

  • Bên trong là những khu nhỏ có màn hình cảm ứng, một chỗ học tập ở giữa phòng có máy tính, và một phòng xử án thử nghiệm hoàn chỉnh với bàn, ghế băng và chỗ làm chứng của luật sư. Tại các khu nhỏ, các học sinh đã lướt qua những điểm nổi bật trong cuộc đời và sự nghiệp của luật sư Marshall và lắng nghe âm thanh của anh ta tranh cãi với tư cách là một luật sư trước Tòa án tối cao. Trong lớp học, các em đã học cách sử dụng Google để nghiên cứu pháp lý. Trong tòa án giả, các em thực hiện các cảnh thử nghiệm từ đầu những năm 1970 liên quan đến một giáo viên trung học, Susan Russo, người bị sa thải vì từ chối, vì lý do chính trị, đến việc phân tích the Pledge of Allegiance — ngày của Colin Kaepernick.

The students, who are all enrolled in John Bowne’s four-year law program, were the first to test-drive the new center, which opens officially on Dec. 10 and is called Justice For All: Courts and the Community. The idea was hatched in 2014 by Robert Katzmann, the chief judge of the Second Circuit. With the help of fellow judges, courthouse librarians and architects, he created the programs to address a crisis of 21st-century America: the lack of meaningful civic education in the nation’s schools.

  • Các học sinh, tất cả đều ghi danh vào chương trình luật bốn năm của John Bowne, là người đầu tiên đưa trung tâm mới vào hoạt động, chính thức mở cửa vào ngày 10 tháng Mười Hai và được gọi là Công Lý Cho Tất Cả: Tòa Án và Cộng Đồng. Ý tưởng được ấp ủ vào năm 2014 bởi Robert Katzmann, luật sư chính của tòa án Lưu động Liên bang Vùng 2. Với sự giúp đỡ của các thẩm phán, các thủ thư và kiến trúc sư của tòa án, ông đã tạo ra các chương trình để giải quyết một cuộc khủng hoảng của Mỹ thế kỷ 21: thiếu sự giáo dục công dân đầy ý nghĩa trong các trường của đất nước.

The statistics are as dispiriting as they are familiar: One in three Americans can’t name a single branch of government, nearly three in four don’t know that the Constitution is the supreme law of the land and 10 percent of college graduates think Judge Judy is a member of the Supreme Court.

  • Số liệu chỉ ra thật đáng thất vọng: một trong ba người Mỹ không thể nêu tên một chi nhánh chính phủ, gần ba trong tư người không biết rằng Hiến pháp là luật tối cao của đất và 10 phần trăm sinh viên tốt nghiệp đại học nghĩ rằng Thẩm phán Judy là một thành viên của Tòa án tối cao.

“How can we expect the public to support the judiciary and the Constitution and the rule of law when they know so little about it?” Judge Katzmann asked, sitting in his 24th-floor chambers before heading downstairs to meet the students.

  • Thẩm phán Katzmann hỏi, ngồi trong phòng trên tầng 24 của mình trước khi đi xuống cầu thang để gặp gỡ các học sinh: “Làm sao chúng ta có thể kỳ vọng công chúng ủng hộ Hiến pháp và Luật pháp khi họ biết quá ít về điều đó?”

“There needs to be a shared understanding of the principles underlying our governmental system,” he told me. “If that is lost, then what I worry about is that our support for our institutions will go under.”

  • “Cần phải có một sự hiểu biết chung về các nguyên tắc cơ bản của hệ thống chính phủ của chúng tôi,” ông nói với tôi. “Nếu điều đó không có, thì những gì tôi lo lắng là sự hỗ trợ của chúng tôi cho các tổ chức của chúng tôi sẽ không có.”

The damage is already being done, thanks in part to a president who reacts to court rulings he doesn’t like by mocking and threatening individual judges and the court system as a whole.

  • Thiệt hại đã được giải quyết, một phần nhờ vào một tổng thống phản ứng trước các phán quyết của tòa án, nói chung ông không thích cách chế nhạo và đe dọa các thẩm phán cá nhân và hệ thống tòa án.

The center, the first of its kind in the federal court system, isn’t Judge Katzmann’s first attempt to make the courts more accessible. In 2014 he started the Immigrant Justice Corps, a fellowship program that matches recent law school graduates with immigrants in need of legal help. That project was the result of years of watching immigrants lose in court for no reason other than not having a lawyer, but it was also inspired by Judge Katzmann’s personal connection to the immigrant experience — his grandparents on his mother’s side emigrated from Russia, and his father fled Nazi Germany.

  • Trung tâm, loại đầu tiên trong hệ thống tòa án liên bang, không phải là lần thử đầu tiên của thẩm phán Katzmann để làm cho tòa án dễ tiếp cận hơn. Vào năm 2014 ông ấy đã bắt đầu Quân đoàn tư pháp nhập cư, một chương trình dành cho đồng bào mà phù hợp với các sinh viên mới tốt nghiệp trường luật với những người di dân cần sự giúp đỡ hợp pháp. Dự án đó là kết quả của nhiều năm chứng kiến người nhập cư thua kiện mà không có lý do nào ngoài việc không có luật sư, nhưng nó cũng được khởi hứng bởi những mối quan hệ cá nhân bởi thẩm phán Katzmann cho kinh nghiệm của những người nhập cư – Ông về phía mẹ của ông ấy di trú từ Nga, và bố của ông ấy chạy trốn từ Đức Quốc Xã

After the students finished their tour, Judge Katzmann told them about his family, and about his own experience growing up in the city, attending public schools in Queens and commuting by bus and subway, just as they do. He was joined by Victor Marrero, a senior district judge and co-chairman of the civic-education initiative, who attended public school in the Bronx; and Richard Sullivan, who had been confirmed as a judge for the appeals court only days before, and whose parents grew up a block apart from each other in Queens.

  • Sau khi những học sinh hoàn thành chuyến thăm quan, thẩm phán Katzmann nói với họ về gia đình ông ấy, và về trải nghiệm của ông ấy khi lớn lên trong thành phố, thuộc trường công lớp ở Queens và đi học bằng xe bus và tàu điện ngầm, như là họ. Ông đã tham gia vào Victor Marrero, thẩm phán cấp huyện và là đồng chủ tịch của sáng kiến giáo dục công dân, người đã học tại trường công lập tại Bronx; và Richard Sullivan, người đã được công nhận như là thẩm phán cho tòa phúc thẩm chỉ vài ngày trước, và gia đình ông đã lớn lên cách nhau một quãng tại Queens

As the judges spoke about their lives and various paths to the court, the students, who started out nervous and quiet, relaxed and began to ask questions — the reaction Judge Katzmann was hoping for. “When I’ve done moot courts, I take the students back to the robing room and I say, ‘Put on the robe,’ ” he said later. “And these are often kids of color. I say, this could be your future. And you really can see in their faces, oh yes, this could be their future.”

  • Khi những thẩm phán nói về cuộc sống của họ và vô số những con đường ở phiên tòa, những học sinh, những người bắt đầu lo lắng và im lặng, thư giãn và bắt đầu hỏi – Phản ứng mà thẩm phán Katzmann đã mong đợi. ” Khi tôi hoàn thành xong các tòa án tranh luận, tôi sẽ đưa những đứa trẻ trở lại phòng chờ và nói,” hãy mặc áo choàng vào,” Sau đó ông ấy nói “ Và những đứa trẻ đầy màu sắc. Tôi nói, đây có thể là tương lai của các cháu. Và các cháu thực sự có thể thấy nó trên khuôn mặt cháu, đúng vậy, đó có thể là tương lai của các cháu.”

Ashley Santacruz, a 12th grader whose parents are from Peru, said she was surprised to learn of Judge Katzmann’s background. “The normal concept I think many people hold is that judges come from families that are judges and attorneys, and they have this life that is just very successful and very easy. And it was very admirable to see that it’s not that way,” she said. “That just motivated me.”

  • Ashley Santacruz, một học sinh lớp 12 người có bố mẹ đến từ Peru, nói rằng cô ấy đã rất ngạc nhiên khi được biết về lý lịch của thẩm phán Katzmann. “ Thường thì cháu nghĩ mọi người là thẩm phán đến từ các gia đình có người là thẩm phán hoặc luật sư, và họ có thể có được nó rất thành công và dễ dàng. Và thật ngưỡng mộ khi nhìn bác thành công không phải theo cách đó,” cô ấy nói. “ Nó động viên cháu rất nhiều.”

When she started high school, Ashley said, she hadn’t considered pursuing law at all. But after participating in the law program and taking the trip to the Second Circuit, she changed her mind. “I want to be — well, I seek to be — a lawyer,” she said, “and, if all goes well, a judge.”

  • Khi cô ấy bắt đầu cấp 3, Ashley nói, cô chưa từng nghĩ rằng sẽ theo đuổi ngành luật. Nhưng sau khi tham gia chương trình luật và có chuyến đi đến Vùng 2, nó đã thay đổi cô ấy.” Cháu muốn – hmm, cháu muốn bản thân mình là – một luật sư,” cô ấy nói,” Và, nếu mọi thứ thuận lợi, một thẩm phán.”

Vocabulary highlight


       1. brisk (adj) (of wind and the weather) cold but pleasantly fresh (mát mẻ, trong lành)

Ví dụ:

  • a brisk wind
    (một cơn gió mát  mẻ)

       2. namesake (n) a person or thing that has the same name as somebody/something else (người / vật cùng tên)

Ví  dụ:

  • He is a namesake of mine, but he is no relation.
    (Anh ấy cùng tên với tôi nhưng không có họ hàng với tôi)

       3. clerk (v) to work as a clerk (làm thư kí)

Ví dụ:

  • Debbie has a summer job clerking in an office.
    (Debbie có một công việc vào mùa hè là một thư ký ở văn phòng)

       4. shimmering (adj) reflecting a gentle light that seems to move slightly (lờ mờ)

Ví dụ:

  • She was wearing a shimmering white gown.
    (Cô ấy mặc một áo dài trắng nhạt)

       5. glowering (adj) an angry, annoyed, or threatening look (trang nghiêm, nghiêm nghị, đáng sợ)

Ví dụ:

  • Sunsets, glowering storm clouds and blazing glories appear behind the figures.
    (Mặt trời lặn, những đám mây bão đáng sợ và các vầng sáng chói xuất hiện sau chúng)

       6. escort (v) to go with someone and show them a place (đi theo, hộ tống)

Ví dụ:

  • People on the tour will be escorted by an expert on archaeology.
    (Mọi người trong đoàn du lịch được đi theo hướng dẫn bởi một giáo sư khảo cổ học)

       7. judiciary (n) the part of a country’s government that is responsible for its legal system, including all the judges in the country’s courts (bộ máy tư pháp, tòa án)

Ví dụ:

  • a member of the judiciary
    (một thành viên của tòa án)

       8. initiative (n) a new plan or process to achieve something or solve a problem (sáng kiến)

Ví dụ:

  • The peace initiative was welcomed by both sides.
    (Sáng kiến vì hòa bình được đón nhận bởi cả 2 phe)

Người dịch: Hải Yến

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: nytimes.com

December 3, 2018
IELTS Planet - Học IELTS online 2019