IELTS Planet - Học IELTS online

Các nữ võ sĩ đang vùng dậy tại Congo – Đọc báo cùng IP

GPI-News-DRC-LU-23_Web_L-1024x683


The Democratic Republic of the Congo has been branded the rape capital of the world. An 18-year-old woman stands at the intersection of two featureless grey brick walls in Goma, in eastern Democratic Republic of the Congo. We can’t see her face, which is concealed by her left hand, but her right arm and neck are exposed and the burns on her skin are clearly visible. One night several years ago, the woman, whose name is Blandini and who lives on the streets of Goma with her two young children, was attacked by four men, who raped her in turn. Afterwards, they doused her with petrol and set her alight – “like a candle,” she recalls.

  • Cộng hòa Dân chủ Congo vừa được mệnh danh là thủ đô của sự cưỡng hiếp của thế giới. Một cô gái 18 tuổi đứng giữa ngã giao giữa hai bức tường bình thường tại ở Goma, miền Đông Cộng hòa Dân chủ Congo. Chúng tôi không thể nhìn rõ mặt cô ấy bởi cánh tay trái đã che phủ nó, nhưng bạn có thể thấy rõ cánh tay phải đầy vết bỏng của cô. Trong một đêm vài năm về trước, một người phụ nữ, tên Blandini sống trên đường phố Goma cùng với hai đứa con của cô, đã bị tấn công, hãm hiếp nhiều lần bởi bốn gã đàn ông. Sau đó, chúng rưới dầu lên người cô và thiêu sống cô ấy “như một cây nến”, cô nhớ lại.

In the portrait of Blandini, taken by the Italian documentary photographer Alessandro Grassani, she sports a pair of cushioned red gloves. After the attack, in a bid to prevent anything like it from happening again, Blandini took up boxing. She joined an unregistered club, run by a former boxing champion of DRC who goes by the nickname Kibomango, and threw herself into training.

  • Trong bức ảnh của Blandini, được chụp bởi nhiếp ảnh gia tài liệu người Ý Alessandro Grassani, cô mang trên mình một đôi găng tay đỏ. Sau cuộc tấn công, để ngăn những việc như thế xảy ra lần nữa, Blandini đã đăng ký lớp boxing. Cô tham gia và dốc mình luyện tập tại một câu lạc bộ chưa được đăng ký, điều hành bởi cựu quán quân võ sĩ quyền Anh DR, người được biết đến với tên gọi Kibomango.

“In a patriarchal society like Congo, it’s really difficult for women to box,” says Grassani. “It’s seen as a sport for men.” But Blandini is one of a growing group of women in Goma for whom boxing has become a lifeline, not just a form of self-defence in a country where sexual violence is rife, but also a source of companionship, purpose and hope for the future.

  • “Với một xã hội còn mang tính gia trưởng như Congo, việc phụ nữ tham gia lớp học boxing trở nên rất khó khăn,” Grassani nói. “Thể thao được cho rằng dành cho phái mạnh.” Nhưng Blandini lại là một trong số nhóm người phụ nữ tại Goma xem boxing như một phương pháp cứu rỗi, chứ không xem nó như một bộ môn tự vệ tại quốc gia nơi bạo lực giới tính vẫn hoành hành, nhưng đồng thời đây cũng là quốc gia của sự hòa hảo, đầy ý chí và niềm tin cho tương lai.

Grassani, who lives in Milan, learned about the Friendship boxing club prior to his trip to DRC last May. He had been commissioned to take photographs for a Goma-based NGO that runs hospitals in the region, but Grassani was on the lookout for other stories to explore during his visit. Getting in touch with Kibomango, who trained former child soldiers and homeless people for free, he asked if there were any women in his club. “He told me, ‘Yes, there are also women here.’”

  • Grassani, sống tại Milan, tìm hiểu về câu lạc bộ boxing Hữu nghị trước chuyến đi tới DRC vào tháng 5 vừa qua. Anh được phó thác nhiệm vụ chụp ảnh cho Tổ chức Phi Chính phủ tại Goma, nơi điều hành nhiều bệnh viện trong khu vực, những Grassani lại chú tâm đến những câu truyện anh biết được trên chuyến hành trình của mình hơn việc đó. Khi liên lạc với Kibomango, người huấn luyện cựu lính trẻ và người vô gia cư miễn phí, anh thắc mắc liệu có phụ nữ tham gia khóa học của anh trong câu lạc bộ. “Anh ấy nói với tôi, ‘Tất nhiên, ở đây cũng có phụ nữ tham gia.’”

It’s not surprising that women in Goma want to learn how to box. In 2010, Margot Wallström, the United Nations special representative on sexual violence in conflict, branded DRC “the rape capital of the world”, following a decade and a half of civil unrest during which sexual violence was routinely used as a weapon of war.

  • Cũng không lấy làm lạ khi phụ nữ Goma muốn học bộ môn boxing. Vào năm 2010, Margot Wallström, đại diện đặc biệt của Liên Hợp Quốc về bạo lực tình dục trong xung đột, mang nhãn hiệu DRC “thủ đô thế giới về nạn xâm hại tình dục”, trong suốt hơn một thập kỷ bất ổn dân sự, tình trạng bạo lực tình dục thường xuyên được sử dụng như một vũ khí chiến tranh.

Exact figures are impossible to come by, but the UN estimates that more than 200,000 Congolese women are rape survivors. The problem is particularly acute in the east of the country.

  • Tuy không thể đưa ra con số cụ thể, nhưng Liên Hiệp Quốc đã ước tính hơn 200,000 phụ nữ Congo là nạn nhân sống sót sau các vụ cưỡng hiếp. Vấn đề đặc biệt nghiêm trọng của phía đông của đất nước.

“Some of the women I met in Goma had suffered extreme violence,” says Grassani. “Living on the streets, they have to change where they sleep every night, so as not to be found by violent gangs that will rape them.” In this drastic situation, boxing provided a measure of security. “Now that they are training, they are fit, they can run faster, they are not afraid,” says Grassani. “For sure they will fight back.”

  • “Một số người phụ nữ tôi gặp ở Goma đã phải trải qua những trận bạo lực cực độ,” Grassani cho biết. “Sống trên đường phố, họ phải chuyển chỗ ngủ mỗi đêm để né tránh những băng đảng bạo lực có khả năng cưỡng hiếp họ.” Trước những bi kịch này, boxing cung cấp một biện pháp an ninh. “Giờ khi họ đang được huấn luyện, họ trở nên khỏe mạnh hơn, chạy nhanh hơn, họ không còn phải sợ nữa,” Grassani nói. “Chắc chắn họ sẽ chống trả lại.”

The Friendship boxing club meets every weekday morning from 6-8am at the Volcans football stadium in Goma, close to where its coach works as a mechanic. A former child soldier who lost an eye in a bomb blast, Kibomango (born Balezi Bagunda) has a formidable appearance – Grassani describes him as “the Rocky Balboa of Congo” – that belies his gentle manner.

  • Câu lạc bộ boxing Hữu nghị gặp nhau hàng tuần từ 6 đến 8 giờ sáng tại sân vận động bóng đá Volcans tại Goma, gần nơi huấn luyện viên làm công việc của một người thợ máy. Một cựu chiến binh trẻ bị mất đi một mắt sau một vụ nổ bom, Kibomango (sinh tại Balezi bangunda) sở hữu một ngoại hình đáng gờm – Grassani miêu tả anh là “Rocky Balboa của Congo” – cái tên khác hoàn toàn với tính cách lịch thiệp của anh ta.

“He’s very sweet with the kids and the women he’s training,” says Grassani. “He would tell them, ‘Everyone here is friends, it doesn’t matter if you were a child soldier, if you lived on the streets, if you’ve been raped… we’re all friends.’”

  • “Anh ta cực kỳ diệu dàng với những đứa trẻ và phụ nữ mà anh huấn luyện cho,” Grassani cho biết, “Anh ấy sẽ nói với họ, ‘Tất cả chúng ta ở đây đều là bạn, không quan trọng dù bạn là lính trẻ tuổi, sống ngoài đường, hay bạn từng bị cưỡng hiếp… chúng ta đều là bạn.’”

For the women training at Friendship, the main motivation was self-defence. At another club in the city that Grassani visited, the exclusively female Radi Star girls club, its members’ ambitions went beyond mere survival: they wanted to compete and win. “I don’t know much about boxing,” says Grassani, “but when you see someone run, fight and punch like they were doing – wow. They’re very strong, very aggressive.”

  • Đối với những phụ nữ được huấn luyện tại Hữu nghị, động lực chính của họ là để tự vệ. Tại một câu lạc bộ khác trong thành phố mà Grassani ghé thăm, câu lạc bộ Radi Star dành riêng cho nữ, sự tham vọng của mỗi thành viên không chỉ dừng ở mức là để sống sót: họ muốn được thi đấu và trở thành người chiến thắng. “Tôi không biết nhiều về boxing, Grassani cho hay, “nhưng nếu bạn thấy ai đó chạy, chiến đấu và đánh đấm nhưng cách họ đang làm – wow. Trông họ thật khỏe và vô cùng hùng hổ.”

One woman who had been abandoned by her family told the photographer that she wanted to go to the US and become a champion like Muhammad Ali, then come back to DRC to open an orphanage for other abandoned children who needed help.

  • Một người phụ nữ bị bỏ rơi bởi chính gia đình mình nói với vị nhiếp ảnh gia rằng cô muốn đến Hoa Kỳ và trở thành người quán quân như Muhammad Ali, sau đó quay trở lại DRC thành lập trại mồ côi cho trẻ em bị bỏ rơi cần sự giúp đỡ.

Grassani left Goma deeply impressed by the resilience of the female boxers and the generosity of their ambitions. His admiration was shared by the judges of the Sony world photography awards, who have shortlisted the Boxing Against Violence series in this year’s sport category. The winners will be announced on 17 April.

  •  Grassani rời Goma với một ấn tượng sâu sắc bởi khả năng phục hồi của các nữ võ sĩ và sự hào phóng trong tham vọng của họ. Sự ngưỡng mộ của anh được các vị giám khảo của giải thưởng nhiếp ảnh thế giới Sony chia sẻ, người đã lọt vào danh sách rút gọn của loạt trận Boxing chống bạo lực trong hạng mục thể thao năm nay. Những người đoạt giải sẽ được thông báo vào ngày 17 tháng 4.

Grassani, who is currently working on a long-running project about environmental migration and border walls, says he’s delighted by the nomination and the extra attention it will bring to his subjects.

  • Grassani, hiện đang làm việc trong một dự án dài hạn về di cư môi trường và các bức tường biên giới, nói rằng anh ấy rất vui mừng khi được đề cử và sự nhiều sự quan tâm mà nó sẽ mang lại cho các đề tài của anh.

“The most important thing for me was not to portray these women as victims of something, but as the boss of their destiny,” Grassani says. “They are able to do everything. The courage and the strength of these women in the face of very serious violence was just incredible.”

  • “Điều quan trọng nhất đối với tôi không phải là khắc họa những người phụ nữ này như một nạn nhân của việc gì đó, nhưng khắc họa theo hướng họ làm chủ vận mệnh của chính mình,” Grassani khẳng định. “Họ có khả năng làm bất cứ điều gì. Sự can đảm và sức mạnh của những người phụ nữ này trên những gương mặt đầy vết tích bạo lực quả là một điều phi thường.”

Highlight vocabularies:

1.Douse (v.) /daʊs/: Làm ướt một vật gì đó hoặc ai đó bằng cách đổ thật nhiều chất lỏng lên ho.

Ex: Skids were flat-topped logs doused with water to reduce friction.

(Ván trượt là những khúc gỗ phẳng phủ đầy nước để giảm ma sát.)


2.Rife (adj.) /raɪf/: một sự việc khiến bạn không hài lòng được gọi là rife, đây là một việc khác phổ biến hoặc được lặp lại nhiều lần.

Ex: Dysentery and malaria are rife in the refugee camps.

(Bệnh kiết lỵ và sốt rét đang hoành hành trong các trại tị nạn.)


3.Commission (v.) /kəˈmɪʃ.ən/: giao phó công việc, nhiệm vụ quan trọng cho ai đó

Ex: She’s commissioned an artist to paint her portrait

(Cô ấy giao phó trách nhiệm cho người họa sĩ khắc họa chân dung cô.)


4.Resilience (n.) /rɪˈzɪl.jəns/: khả năng phục hồi, tính kiến cường

Ex: The plant fibre has incredible strength and resilience.

(Sợi thực vật có sức mạnh và khả năng phục hồi đáng kinh ngạc.)


5.NGO – Non-governmental organization: Tổ chức Phi Chính phủ


6.Patriarchal (adj) /¸peitri´a:kl/ (thuộc) tộc trưởng; (thuộc) gia trưởng

a patriarchal society

(một xã hội gia trưởng (là nam giới))


7.Companionship (noun) /kəm´pænjənʃip/ Tình bạn, tình bạn bè

a companionship of many years

(tình bè bạn trong nhiều năm)


8.Acute (adj) /əˈkyut/ Buốt, gay gắt, kịch liệt, sâu sắc, nghiêm trọng.

The problem is particularly acute in the east of the country.

(Vấn đề đặc biệt nghiêm trọng ở phía đông của đất nước.)


9.Drastic (adj) /´dræstik/ Mạnh mẽ, quyết liệt

to take drastic measures

(dùng những biện pháp quyết liệt)


10.Formidable (adj) /’fɔ:mɪdəbl/ Dữ dội, ghê gớm, kinh khủng

a formidable appearance

(diện mạo ghê gớm)


Người dịch: Châu Phạm

Nguồn: theguardian.com

Tháng Tư 19, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019