Cách các công ty công nghệ hàng đầu tạo nên tăng trưởng kinh tế bằng sự sáng tạo – Đọc báo cùng IP

accomplishment-achievement-adults-1059118


Hammerhead and The Floow are among some of the top technology, film and gaming companies to have thrived from an alternative route to funding.

  • Hammerhead và The Floow là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ, phim ảnh và trò chơi giải trí phát triển mạnh theo một hướng đi mới để tìm kiếm nguồn tài trợ.

It was six years ago when technology entrepreneur Sam Chapman entered the risk-averse insurance sector trying to take a risk on new technology.

  • Vào khoảng sáu năm trước, Sam Chapman, một doanh nhân công nghệ bước vào lĩnh vực bảo hiểm không rủi ro, đã chấp nhận mạo hiểm áp dụng một công nghệ mới.

The co-founder of The Floow, which crunches data to help prevent traffic accidents, knew traditional routes of finance would be difficult and expensive.

  • Người đồng sáng lập của The Floow, công ty phân tích dữ liệu để giúp ngăn chặn các trường hợp tai nạn giao thông, biết rằng đi theo các giải pháp truyền thống về tài chính sẽ rất khó khăn và tốn kém.

“If we’d sought support from financial houses, banks or more traditional routes, the repayment rates would have been extreme and the risks we’d have taken on personally as founders would have been prohibitive,” says Chapman, who received a loan from Creative England, the not-for-profit company that supports and invests in creative talent.

  • “Nếu chúng ta tìm kiếm sự hỗ trợ từ các nhà tài trợ, ngân hàng hoặc các giải pháp truyền thống về kinh tế khác, thì tỉ lệ nợ trả sẽ luôn ở mức rất cao và rủi ro mà các nhà sáng lập phải đương đầu đó là không có khả năng chi trả cho khoản vay này.” theo lời Chapman, người đã nhận được mức vay từ tập đoàn Creative England, một công ty không lợi nhuận hỗ trợ và đầu tư vào các lĩnh vực sáng tạo tiềm năng.

“It saw us as an innovator in the telematics space and, by championing us, it helped us take advantage of that by leaping ahead of what anyone else could do.”

  • “Họ nhìn nhận chúng tôi như một nhà sáng tạo trong lĩnh vực không gian viễn thông và với sự hỗ trợ của họ, chúng tôi đã tận dụng điều đó tiến lên phía trước những gì người khác có thể làm được.”

Chapman says that the data captured helps prevent 16 out of every 100 road accidents. Two years ago his hard work catapulted the firm on to the CE50 list of top individuals and firms revolutionising the creative industries. It is published by Creative England and the fourth annual list of the 50 best up-and-coming creative businesses has just been released. Previous CE50 lists read like a Who’s Who of the country’s creative leading lights.

  • Chapman nói rằng dữ liệu thu thập được đã giúp ngăn chặn 16 trên mỗi 100 trường hợp tai nạn giao thông. Hai năm trước, thành quả lao động của ông đã giúp đưa tên công ty vào danh sách CE50 – những cá nhân và công ty hàng đầu cách mạng hóa các ngành công nghiệp sáng tạo. Danh sách được xuất bản bởi Creative England và là danh sách thứ tư hàng năm của 50 doanh nghiệp sáng tạo triển vọng tốt nhất đã được phát hành. Danh sách CE50 trước đây thể hiện công ty nào đứng đầu đất nước về sáng tạo trong lĩnh vực ánh sáng.

Chapman is unequivocal about the value of this form of funding for the digital sector. “There are a lot of tax breaks for manufacturing companies and companies that need expensive equipment as a capital expense, but there is no such investment for purchasing the staff you need to build something that later becomes the economic driver for your company,” he says. “That hampers the technology industry as a whole but Creative England filled that gap.”

  • Chapman rất rõ ràng về giá trị của hình thức gây quỹ trong lĩnh vực kỹ thuật số này. “Có rất nhiều loại hình miễn thuế cho các công ty sản xuất và các công ty cần trang bị thiết bị đắt tiền làm chi phí vốn, nhưng sẽ không có khoản đầu tư như việc thuê lượng nhân viên bạn cần để xây dựng thứ gì đó mà sau này trở thành khoản tiết kiệm cho công ty bạn.” ông nói “Điều đó cản trở tổng thể ngành công nghệ nhưng Creative England đã lấp đầy khoảng trống đó.”

The Floow has since taken further investment to expand operations in east Asia, but it’s a minority investment for non-voting and non-controlling rights.

  • The Floow từ đó đã tiến hành đầu tư xa hơn để mở rộng hoạt động tại Đông Á, nhưng đây chỉ là những khoảng đầu tư nhỏ cho quyền không bỏ phiếu và quyền không kiểm soát.

“Insurers and drivers are saving money but at the same time we’re making roads safer for everyone and saving lives, which we would never have been able to do without the opportunity we were given to push the technology early enough to capture the market,” he says.

  • “Các công ty bảo hiểm và các tài xế không chỉ đang tiết kiệm tiền mà cùng lúc đó chúng tôi đang tạo nên sự an toàn trên các tuyến đường cho mọi người và cứu được rất nhiều mạng sống, điều mà chúng tôi sẽ không làm được nếu như không nắm lấy được cơ hội để thúc đẩy công nghệ phát triển kịp thời nắm lấy thị trường”, ông nói.

Mehjabeen Patrick, finance director of Creative England, says digital technology is the fastest-growing sector in the UK economy and her organisation works to identify the companies with the most potential to grow and make an impact.

  • Mehjabeen Patrick, giám đốc tài chính ở Creative England nói rằng công nghệ kỹ thuật số là mảng tăng trưởng nhanh nhất đối với nền kinh tế Vương Quốc Anh và công việc của cô là xác định các công ty có tiềm năng phát triển và tạo nên sự ảnh hưởng lớn.

“Creating the CE50 list each year allows us to not only identify future creative leaders, but to look back on the success of previous awardees and see just how far they’ve come,” she says. “We’ve seen film-makers go on to create companies and indie games developers that work directly with publishers such as Microsoft, all of which contributes to making the creative industries more sustainable.

  • “Việc tạo lập danh sách CE50 mỗi năm cho phép chúng tôi không chỉ xác định các nhà sáng tạo hàng đầu tương lai, mà chúng ta có còn có thể nhìn lại những thành công của các ứng viên đoạt giải trước đó và cho thấy sự tiến bộ họ đã đạt được,” cô nói tiếp .”Chúng tôi đã nhìn thấy nhiều nhà làm phim thành lập các công ty và các lập trình viên game thị trường làm việc trực tiếp với các nhà sản xuất như Microsoft, tất cả những sự cống hiến này tạo nên một nền công nghiệp sáng tạo bền bỉ.

“I’ve had the pleasure of working with some of these companies, and witnessing their determination and spirit of innovation first-hand. That spirit is vital for the growth of our economy, so we must ensure that companies in this sector are provided with the support they need in order to grow and prosper.”

  • “Tôi đã có được niềm vinh hạnh làm việc với một vài công ty này, và chứng kiến sự kiên trì và tinh thần đổi mới ưu tú. Tinh thần đó vô cùng quan trọng trong công cuộc tăng trưởng kinh tế, vì thế chúng ta phải chắc chắn các công ty trong lĩnh vực này được cung cấp sự hỗ trợ mà họ cần để có thể phát triển và thành công.

Brighton-based tech startup Maker Club is another firm that has previously made the CE50 list, as well as winning the Creative Business Cup in 2016. Having received a 3D printer as a birthday present, founder Simon Riley was determined to make a 3D-printed remote-controlled car, and it was this experience that inspired his business.

  • Một công ty ở Brighton mới tên là Maker Club là một trong những công ty có mặt trong danh sách CE50, cũng như đã giành chiến thắng cúp Creative Business vào năm 2016. Khi nhận được một món quà là một máy in 3D, người thành lập công ty Simon Riley đã quyết tâm tạo ra một thiết bị điều khiển từ xa dành cho xe hơi in từ máy in 3D, và những trải nghiệm này đã truyền cảm hứng cho việc kinh doanh của anh ta.

“It took 10 months and the whole thing was untold aggro,” he says. “But I learned so much that I wanted to lower the boundaries to that experience, and now we’ve got the technology to allow 10-year-olds to do the same thing.

  • “Công việc đó kéo dài 10 tháng với nhiều khó khăn chưa kể,” anh ấy nói. “Nhưng tôi đã học được rất nhiều và mong muốn làm giảm đi bớt những giới hạn/ khó khăn mà tôi đã trải qua, và bây giờ chúng tôi đã có được một công nghệ mới cho phép một đứa trẻ 10 tuổi làm điều tương tự.

“With their [Creative England’s] help, we’ve been able to take really complex programming and code and make it drag-and-drop; simple enough for an eight-year-old to use.”

  • “Với sự hỗ trợ của Creative England, chúng tôi đã có thể tiếp cận với các mảng lập trình, ngôn ngữ lập trình phức tạp, và có thể tạo nên giao thức kéo thả đơn giản ở mức độ một đứa trẻ 8 tuổi có thể sử dụng được.”

Immersive media company Hammerhead featured in the CE50 list last year.

  • Công ty truyền thông đa chiều Hammerhead đã góp mặt trong danh sách CE50 vào năm ngoái.

It launched a pioneering 3D-capture studio in London in partnership with Digital Catapult and Microsoft. The studio enables the creation of believable virtual humans, enhancing the level of realistic detail that can be built into immersive games and stories.

  • Công ty đã cho ra mắt một studio chụp ảnh 3D tiên phong ở London với sự hợp tác của Digital Catapult và Microsoft. Studio cho phép tạo ra những con người ảo chân thật, công nghệ tăng cường mức độ chân thật một cách chi tiết ở mức có thể được xây dựng thành các sản phẩm trò chơi hoặc truyện nhập vai.

“Around 50% of our team are recent graduates, so having their work recognised was real validation, an enormous morale boost and something they could be very proud of,” says Simon Windsor, Hammerhead’s co-founder and joint managing director.

  • “Khoảng 50% đội ngũ của chúng tôi là những sinh viên mới tốt nghiệp, vì vậy khi thực lực của họ được công nhận đó là sự đánh giá thực tế, một giá trị tinh thần lớn và là điều mà họ nên tự hào, ”Simon Windsor, đồng sáng lập và giám đốc điều hành của Hammerhead phát biểu.

It’s been “hard graft” getting to this point and Windsor feels he’s only beginning to see the fruition of almost a decade working on immersive AR (augmented reality) and VR (virtual reality). But he believes the company is well poised for what’s ahead.

  • Đã trải qua nhiều thử thách trong công việc tính đến đến thời điểm này và Windsor cảm thấy anh ta chỉ bắt đầu thấy kết quả của gần một thập kỷ làm việc với các hiển thị đa chiều AR (tăng cường thực tế) và VR (thực tế ảo). Nhưng anh tin rằng công ty đã sẵn sàng cho những gì đang chờ đợi phía trước.

Yet Windsor’s proudest achievement isn’t bringing the studio to life after 18 months of development. “I am most proud of the culture we’ve built,” he says. “We’re an employee-owned company so everyone’s a shareholder, and without this team, we wouldn’t be where we are.”

  • Tuy nhiên, thành tích đáng tự hào nhất của Windsor không phải là đưa studio trở nên thành công sau 18 tháng phát triển. “Tôi tự hào nhất về nền văn hóa chúng tôi đã xây dựng”, ông nói. “Chúng tôi là một công ty thuộc sở hữu của nhân viên nên mọi người ở đây đều là cổ đông và nếu không có nhóm này, chúng tôi sẽ không có ngày hôm nay.”

Hope Dickson Leach’s debut film, The Levelling, premiered at the Toronto International Film Festival.

  • Bộ phim đầu tay của Hope Dickson Leach, The Leveling (Sự san bằng), ra mắt tại Liên hoan phim quốc tế Toronto.

It was developed and financed through iFeatures, the low-budget feature film initiativeled by Creative England. It earned her the inaugural IWC Filmmaker Bursary award in association with the BFI.

  • Bộ phim được phát triển và gây quỹ bởi iFeatures, có ngân sách thấp được khởi xướng bởi Creative England. Nó đã mang lại cho cô giải thưởng IWC Filmmaker Bursary với sự hợp tác của BFI (Viện phim Anh).

She says the experience was instrumental in taking her career to the next level and enabled her to move from “a struggling, emerging film-maker” to one with international recognition, who currently has five projects in development and is due to start shooting her second feature.

  • Cô nói rằng kinh nghiệm chính là công cụ đưa sự nghiệp của mình lên một cấp độ mới và giúp cô thay đổi từ “một nhà làm phim, đang gặp khó khăn và đang hòa nhập” sang một nhà làm phim đẳng cấp quốc tế, hiện đang có 5 dự án đang trong giai đoạn phát triển và cô đã bắt đầu quay bộ phim thứ hai của mình.

“Despite having had a very successful film school career before having children, I somehow ended up with my first feature film completely stuck in development,” she says.

  • “Mặc dù đã có một sự nghiệp điện ảnh rất thành công trước khi quyết định có con, tôi bằng cách nào đó đã hoàn toàn mất định hướng trong việc phát triển bộ phim đầu tay của mình”, cô nói.

“The scheme’s [iFeatures] inclusive approach – such as paying for childcare while I was away – was completely revolutionary. They’re trying to enable more diverse stories from all over England to reach feature level, and that’s crucial, given female film-makers are such a rare commodity.”

  • “Cách tiếp cận của iFeatures hoàn toàn mang tính cách mạng. Nó bao gồm việc thanh toán dịch vụ chăm sóc trẻ trong khi tôi đi vắng. Họ đang cố gắng làm điều tương tự với nhiều trường hợp đa dạng khác trên khắp nước Anh, và điều đó rất quan trọng, trong khi chế độ dành cho các nhà làm phim nữ là một điều hiếm hoi bấy giờ.”

She has also co-founded Raising Films, which campaigns to make the film and TV industries – notoriously incompatible with traditional family life – more supportive of professionals with caring responsibilities.

  • Cô cũng đồng sáng lập Raising Films, với chiến dịch khuyến khích ngành công nghiệp phim ảnh và truyền hình hỗ trợ nhiều hơn cho các chuyên gia trong ngành với sự hậu đãi có trách nhiệm, mặc dù điều này không quen thuộc với nhịp sống trước đây.

Vocabulary highlight: 


       1. thrive: (v) /θraɪv/  – to grow, develop, or be successful. (để phát triển, hoặc trở nên thành công)

Ví dụ:

  • His business thrived in the years before the war.
    (Công việc kinh doanh của anh ta phát triển mạnh trong những năm trước chiến tranh.)

       2. risk-averse: (adj) /ˈrɪsk.əˌvɜːs/  – unwilling to take risks or wanting to avoid risks as much as possible. (không sẵn lòng để đương đầu rủi ro/thử thách hoặc lảng tránh các rủi ro/ thử thách càng lâu càng tốt)

Ví dụ:

  • He feels modern attitudes to children’s play are too restrictive and risk-averse.
    (Anh ta cảm thấy thái độ gần đây đối với các trò chơi trẻ em quá hạn chế và thiếu thử thách.)

       3. data crunching: (phr) /ˈdeɪ.tə krʌntʃing/ – is an overall term to cover the analysis of data so that it becomes useful in making decisions. (là một thuật ngữ ám chỉ việc phân tích dữ liệu nhằm làm nó có ích trong việc đưa ra quyết định.)

Ví dụ:

  • Data Crunching is a method in information science.
    (Phân tích dữ liệu là một phương pháp được sử dụng trong khoa học thông tin.)

       4. repayment: (n)  /rɪˈpeɪ.mənt/ – the act of repaying someone or something. (hành động thanh toán nợ cho một người nào đó hoặc một việc gì đó.)

Ví dụ:

  • The bank demanded immediate repayment.
    (Ngân hàng đã yêu cầu lập tức thanh toán nợ.)

       5. Telematics: (n) /ˌtel.ɪˈmæt.ɪks/  – the area of technology that deals with sending digital information over long distances using wireless forms of communication. (là một lĩnh vực công nghệ giải quyết vấn đề gửi thông tin số ở khoảng cách lớn sử dụng hình thức truyền thông không dây. )

Ví dụ:

  • In vehicles, telematics can be used to monitor hours used and miles driven, each of which can be recorded in real time.
    (Trong các phương tiện giao thông, viễn thông có thể được sử dụng để theo dõi thời gian và khoảng cách đã chạy, mỗi thông số có thể được ghi lại trong thời gian thực.)

       6. catapulted: (v) /ˈkæt.ə.pʌlt/ – to throw someone or something with great force. (đẩy một người hoặc một việc với một lực mạnh)

Ví dụ:

  • When the two vehicles collided, he was catapulted forwards.
    (Khi hai chiếc xe va vào nhau, anh ta bị đẩy về phía trước.)

       7. unequivocal: (adj) /ˌʌn.ɪˈkwɪv.ə.kəl/  – total, or expressed in a clear and certain way. (rõ ràng, minh bạch)

Ví dụ:

  • The prime minister, he said, had the party’s unequivocal support..
    (Thủ tướng nói rằng đã có sự hỗ trợ rõ ràng của đảng.)

       8. capital expenditure: (n) – /ˈkæp.ɪ.təl ɪkˈspen.dɪ.tʃər/ – money that a company spends on land, buildings, and equipment that it uses to produce products and provide services (chi phí mà công ty dành cho bất động sản, cơ sở vật chất, văn phòng, thiết bị để sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ).

Ví dụ:

  • Capital expenditure on property upgrades and refurbishments is expected to continue rising.
    (Chi phí vốn để nâng cấp và tân trang tài sản dự kiến sẽ tiếp tục tăng.)

       9. economy drive: (n) /ɪˈkɒn.ə.mi ˌdraɪv/ – an attempt to save money by spending as little as possible (tiết kiệm – sự cố gắng để tiết kiệm chi phí bằng cách chi tiêu ít nhất có thể.)

Ví dụ:

  • I don’t think we’ll be going anywhere expensive – Guy’s on an economy drive.
    (Tôi không nghĩ chúng tôi sẽ đi đến những nơi đắt đỏ – Guy đang trong giai đoạn tiết kiệm.)

       10. hard graft: (phr) – /härd ɡraft/ – hard work (công việc thử thách/ khó khăn)

Ví dụ:

  • His career has been one of hard graft.
    (Sự nghiệp của anh ta đầy thử thách.)

Người dịch: Đức

Premium IELTS sale còn 1.990.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: www.theguardian.com

June 26, 2018
IELTS Planet - Học IELTS online 2019