Cách những kỹ năng mềm đánh bại Robots – Đọc báo cùng IP

5bb60d95244ec


Cities Must Brace for Automation

  • Các thành phố cần phải dốc hết lực cho kỹ thuật tự động

Workforce changes can aggravate economic inequalities if city leaders aren’t prepared to address them.

  • Sự thay đổi lực lượng lao động có thể làm xấu đi tình trạng mất cân bằng trong kinh tế nếu nhà lãnh đạo không chuẩn bị để giải quyết chúng.

In february, FEDEX unveiled its SameDay Bot, a robot capable of replacing a pizza delivery driver by bringing food right to your door. That same month, PepsiCo announced a major restructuring that will lead to employee layoffs as the company focuses on ‘relentlessly automating.’

  • Vào tháng 2, FEDEX tiết lộ SamDay Bot của họ, một chú robot có khả năng thay thế người giao pizza bằng việc giao thức ăn đến tận cửa nhà bạn. Trong cùng tháng đó, PepsiCo thông báo về việc tái tổ chức cơ cấu với quy mô lớn dẫn đến việc nhân viên bị sa thải tạm thời vì công ty chú tâm vào ‘động cơ tự động hóa không ngừng.’

If the chatter at the World Economic Forum earlier this year was any indicator, more companies may soon look to automate not only processes, but full business lines.

  • Nếu cuộc trò chuyện tại Diễn đàn Kinh tế Thế giới đầu năm nay trở thành bất kỳ chỉ số nào, nhiều công ty có thể sớm lưu ý việc động cơ tự động không chỉ là quá trình, mà còn là chuỗi kinh doanh.

These types of moves – happening fast without good policies in place – could be devastating to work as we know it. City leaders must do all in their power to keep their cities resilient to these changes in the workforce.

  • Những cách thức xê dịch này – xảy ra nhanh chóng mà không có bất kỳ chính sách nào – có thể phá hủy công việc theo cách chúng ta biết. Nhà lãnh đạo thành phố cần phải dùng hết khả năng của mình để giữ vững thành phố khỏi những sự thay đổi trong lực lượng lao động.

Between 1987 and 2017, manufacturing output grew 80 percent, but the number of workers dropped dramatically. These hit cities hard – particularly in the Midwest – leading to shrinking populations and kick-starting the wide divergence between urban places we see now.

  • Từ 1987 đến 2017, lượng hàng hóa sản xuất đạt 80 phần trăm, nhưng lượng công nhân lại tuột một cách thê thảm. Điều này làm ảnh hưởng nặng nề đến các thành phố – đặc biệt là vùng Trung Tây – dẫn đến sự giảm thiểu dân số và dần tạo sự biệt to lớn giữa những khu đô thị như ta thấy hiện nay.

Multiple studies show that automation isn’t equally affecting the workforce across all sectors. While it has negatively impacted a portion of the economy, it has helped to lift up other sectors, such as computer science and health care. Top earners have continued to pull away from other Americans, leading to historic levels of income disparity.

  • Nhiều cuộc nghiên cứu cho thấy kỹ thuật tự động không đồng nghĩa tác động mạnh đến lực lượng lao động trong mọi lĩnh vực. Trong khi đó nó lại có một phần tác động tiêu cực đến nền kinh tế, nó đã giúp vực dậy các lĩnh vực khác, chẳng hạn như ngành khoa học máy tính và chăm sóc sức khỏe. Những người kiếm tiền hàng đầu đã tiếp tục tách mình khỏi những người Mỹ còn lại, dẫn đến sự khác biệt về nguồn thu nhập mang cấp độ lịch sử.

Many of the highest paid also make their homes in the places growing the most in recent years: our biggest cities. According to the Brookings Institution, these metro regions have pulled far away from smaller cities and rural areas. These places have seen 73 percent of the nation’s employment gains and two-thirds of its output growth between 2010 and 2016.

  • Nhiều người với thu nhập cao xây dựng tổ ấm của riêng mình tại những nơi phát triển nhất trong những năm gần đây: thành phố lớn nhất của chúng ta. Theo tờ Brooking Institution, những khu vực tàu điện đã được dời đến những vùng nông thôn và các thành phố nhỏ. Những nơi đây đã chứng kiến 73 phần trăm công nhân quốc gia phát triển và hai phần ba số đó có lượng sản xuất tăng trong khoảng 2010 đến 2016.

This is clearly seen in the rapid acceleration of the fortunes of our largest cities, as anyone that visits New York, San Francisco, Los Angeles, Seattle, Washington, Boston or another major U.S. urban center can measure in the form of new restaurants, luxury housing and amenities galore. The recent saga with Amazon’s hunt for a second headquarters brought home the spatial inequalities that have been steadily building.

  • Điều này được trông thấy rõ trong sự tăng tốc nhanh chóng của vận may của các thành phố lớn nhất của chúng ta, như những du khách viếng thăm New York, San Francisco, Los Angeles, Seattle, Washington, Boston hay những trung tâm đô thị trọng điểm khác của Hoa Kỳ có thể ước tính được dưới hình thức các nhà hàng, những ngôi nhà sang trọng và vô vàn sự tiện nghi. Câu chuyện gần đây về việc Amazon đang tìm kiếm trụ sở thứ hai đã mang lại sự bất công với tòa nhà đã được xây dựng kiên cố.

Some are profiting mightily from these changes while others – primarily in the middle and working classes – are feeling the brunt of it. The real question is how do you counteract rampant inequality and create a more equal society that alleviates further divisions?

  • Một số đang tìm cách trục lợi từ những sự thay đổi này trong khi những người khác – chủ yếu từ tầng lớp phổ thông và tầng lớp lao động – cảm thấy khó chịu với việc này. Câu hỏi đặt ra ở đây là làm thế nào để bạn chống lại sự bất bình đẳng tràn lan và tạo ra một xã hội bình đẳng hơn làm giảm bớt sự chia rẽ?

To start, we should think about how to best approach workforce development so that we’re training people with the skills they need. In a recent report I co-authored at the National League of Cities, Assessing the Future of Our Work, we analyzed Bureau of Labor Statistics data and found that by 2030 the fastest-growing jobs will require advanced soft skills like time management, active listening, coordination, and judgment and decision-making.

  • Để bắt đầu, chúng ta cần suy nghĩ về cách tiếp cận sự phát triển lực lượng lao động một cách tốt nhất để có thể đào tạo những kỹ năng mà họ cần. Trong báo cáo gần đây mà tôi đồng sáng tác tại Liên đoàn quốc gia thành phố, Đánh giá tương lai nghề nghiệp, chúng đã phân tích dữ liệu của Cục Thống kê Lao động và thấy rằng tại thời điểm năm 2030 mức độ gia tăng nghề nghiệp cao nhất sẽ được sẽ cần đến những kỹ năng mềm như kỹ năng quản lý thời gian, khả năng lắng nghe, khả năng phối hợp, khả năng đánh giá và đưa ra quyết định.

There’s no need to crumble before our robot overlords. To minimize job losses and embrace positive change, we need to focus on the great value humans bring to the table. Jobs requiring soft skills and that are in high-touch industries are much less likely to be automated.

  • Không cần phải lo lắng trước sự bao phủ bởi robots của chúng ta. Để giới hạn sự thất nghiệp và nắm bắt sự thay đổi tích cực, ta cần chú trọng vào những giá trị mà con người đem lại. Những công việc đòi hỏi kỹ năng mềm đó là trong các ngành công nghiệp cảm ứng cao ít có khả năng bị tự động hóa.

We also need to focus policy, from cities on up, to provide workers with the knowledge that they need for the work now and yet to come. Simultaneously, we must work to counter spatial inequality by uplifting innovation that happens in all parts of the country – not just the coasts.

  • Chúng ta cũng cần tập trung vào các chính sách, từ cấp thành phố trở lên, để cung cấp những người công nhân các kiến thức cần thiết trong công việc hiện tại và sắp tới. Đồng thời, chúng ta cần phải làm việc để chống lại sự bất bình đẳng bằng cách nâng cao sự đổi mới xảy ra ở tất cả các vùng của đất nước – không chỉ ở bờ biển.

We must make a concerted effort to strengthen and fix the holes in the safety net. While the 2020 presidential candidates are starting a vigorous conversation about how to accomplish this, cities are already leading by experimenting with basic income, passing higher minimum wage laws, implementing paid family leave and driving policy solutions that support workers and families.

  • Chúng ta phải nỗ lực phối hợp để tăng sức mạnh và khắc phục những lỗ hổng trong bộ lưới an ninh. Trong khi các ứng cử viên tổng thống 2020 đang bắt đầu những cuộc đối thoại về vấn đề chinh phục nó, các thành phố đã dẫn đầu bởi sự trải nghiệm nguồn thu nhập căn bản, thông qua luật thu nhập tối thiểu cao hơn, thực hiện nghỉ phép gia đình có lương và giải pháp chính sách lái xe hỗ trợ người lao động và gia đình.

These ideas, as well as many others, need to be explored, piloted and implemented in order to create a stronger country. In the end robots won’t take all the jobs, but they might take yours. What we do about it, though, is up to us.


Với những ý tưởng này, cùng với những ý tưởng khác, cần được khai thác mở rộng, thí điểm và thực hiện để làm nên một đất nước vững mạnh hơn. Sau cùng thì robots sẽ không cướp mất mọi công việc, nhưng chúng có thể cướp công việc của bạn đấy. Những điều chúng ta làm, tuy vậy, lại phụ thuộc vào bạn.


Highlight vocabulary

1.Aggravate (v) /´ægrə¸veit/ Làm trầm trọng thêm, làm nặng thêm, làm nguy ngập thêm, làm xấu thêm

to aggravate an illness

(làm cho bệnh nặng thêm)


2.Layoff (noun) /ˈleɪ.ɑːf/ sa thải

The recent economic crisis has led to massive layoffs.

(Cuộc khủng hoảng kinh tế gần đây đã dẫn đến sa thải hàng loạt.)


3.Spatial (adj) /´speiʃəl/ (thuộc) không gian; nói về không gian, có trong không gian

the spatial qualities of the new concert hall

(những phẩm chất về không gian của phòng hoà nhạc)


4.Rampant (adj) /´ræmpənt/ Chồm đứng lên (về một con vật trên huy hiệu)

a lion rampant

(huy hiệu hình sư tử chồm)


5.Indicator (noun) /ˈindəˌkādər/: chỉ số, người chỉ thị, người trình bày

Car ownership is frequently used as an indicator of affluence.

(Quyền sở hữu xe hơi thường được sử dụng như một chỉ số về sự sung túc.)


6.Divergence (noun) /dəˈvərjəns,dīˈvərjəns/: sự đa dạng, sự khác biệt.Từ chuyên môn: phân kỳ

The divergence between the incomes of the rich and the poor countries seems to be increasing.

(Sự khác biệt giữa thu nhập của người giàu và nước nghèo dường như đang tăng lên.)


7.Disparity (noun) /dəˈsperədē/: Sự chênh lệch, sự không bằng nhau, sự không bình đẳng; sự khác biệt, sự cách biệt

Manhattan had the greatest income disparity between rich and poor residents outside Puerto Rico.

(Manhattan có sự chênh lệch thu nhập lớn nhất giữa cư dân giàu và nghèo bên ngoài Puerto Rico.)


8.Acceleration (noun) /akˌseləˈrāSH(ə)n/: sự làm tăng nhanh, sự giục gấp. Từ chuyên môn vật lý học: gia tốc.

High winds significantly hampered the plane’s acceleration.

(Gió mạnh cản trở đáng kể khả năng tăng tốc của máy bay.)


9.Amenity (noun) /əˈmenədē/: sự tiện nghi, Tính nhã nhặn, tính hoà nhã

The 200-year-old jail is overcrowded, understaffed, and lacking in basic amenities.

(Nhà tù 200 năm này quá đông đúc, thiếu nhân lực và thiếu các tiện nghi cơ bản.)


10.Galore (noun) /ɡəˈlôr/: với một số lượng lớn, dồi dào

Down South you get biscuits and gravy and fried foods galore.

(Xuống miền Nam bạn nhận được bánh quy và nước thịt và dồi dào thực phẩm chiên.)


Người dịch: Châu Phạm

[1/7-9/7] – Premium IELTS Summer Sale 40% còn 1.800.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: usnews.com

April 1, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019