IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Câu chuyện của Jane Goodall – Đọc báo cùng IP

0 (1)


Excerpt: Jane Goodall, how a woman redefined mankind

Trích: Jane Goodall, làm thế nào một người phụ nữ định nghĩa lại nhân loại


As a child, I’d idolized her. Jane Goodall, “the girl who lived among the wild chimpanzees,” was blond and looked smart in her khaki shorts as she walked on thick jungle branches in her bare feet and play-wrestled with baby chimps. I’d seen her in National Geographic, which I would avidly page through before I could even read. We lived in the L.A. suburbs, and even though we had a swimming pool, I was aware that my life was sadly lacking in adventure. Once, inspired by Jane, I asked my mother if we might go camping. She blew smoke out of her nose and told me we weren’t the camping types.

  • Khi còn nhỏ, tôi đã thần tượng cô ấy. Jane Goodall, “một cô gái sống giữa những con tinh tinh hoang dã”, với tóc vàng và trông rất thông minh trong chiếc quần kaki khi cô đi trên những cành cây rậm rạp trong đôi chân trần và chơi đùa với những con tinh tinh con. Tôi đã nhìn thấy cô ấy trong National Geographic, nơi tôi sẽ lướt qua trước khi tôi có thể đọc được. Chúng tôi sống ở vùng ngoại ô L.A. và mặc dù chúng tôi có một bể bơi, tôi nhận ra rằng cuộc sống của tôi thật đáng buồn khi thiếu phiêu lưu. Một lần, được truyền cảm hứng bởi Jane, tôi hỏi mẹ tôi rằng chúng tôi có thể đi cắm trại không. Cô ấy nhả khói thuốc ra từ mũi và nói với tôi rằng chúng tôi không phải là kiểu cắm trại.

Jane Goodall is best known for her 26-year study of the chimpanzees in Gombe Stream National Park, located on the eastern shores of Lake Tanganyika in Tanzania. In 1960, while visiting a friend in Kenya, she met celebrated anthropologist Louis Leakey, who obtained a grant for her to collect data on chimps in the wild to study their similarities to humans. There, she made several groundbreaking discoveries that secured her position as one of the greatest field scientists of the 20th century. She was 26 years old.

  • Jane Goodall được biết đến nhiều nhất với nghiên cứu 26 năm về loài tinh tinh trong Công viên quốc gia suối Gombe, nằm trên bờ phía đông của hồ Tanganyika ở Tanzania. Năm 1960, khi đến thăm một người bạn ở Kenya, cô đã gặp nhà nhân chủng học nổi tiếng Louis Leakey, người đã nhận được một khoản trợ cấp cho cô để thu thập dữ liệu về tinh tinh trong tự nhiên để nghiên cứu sự tương đồng của chúng với con người. Ở đó, cô đã thực hiện một số khám phá đột phá đảm bảo vị trí là một trong những nhà khoa học vĩ đại nhất của thế kỷ 20. Và lúc đấy cô ấy 26 tuổi.

In 1962, Dutch wildlife photographer Baron Hugo van Lawick filmed Miss Goodall and the Wild Chimpanzees. It was the first documentary produced by the National Geographic Society, and it made Jane Goodall a star. Also, a wife, and then, mother. She married van Lawick, and in 1967 gave birth to a son, Hugo Eric Louis, known as Grub. She is the author of dozens of books on chimp and animal behavior, as well as on the critical role of conservation. In 1977, she founded the Jane Goodall Institute, a nongovernmental organization devoted to protecting the rapidly disappearing chimp habitat. In 1995 she was made a Commander of the British Empire and became Dame Jane Morris-Goodall, DBE.

  • Năm 1962, nhiếp ảnh gia động vật hoang dã người Hà Lan Baron Hugo van Lawick đã quay phim Miss Goodall and the Wild Chimpanzees. Đó là bộ phim tài liệu đầu tiên do Hiệp hội Địa lý Quốc gia sản xuất, và nó đã biến Jane Goodall trở thành một ngôi sao. Ngoài ra, cô cũng là một người vợ, và sau đó, trở thành một bà mẹ. Cô kết hôn với van Lawick và năm 1967 sinh được một cậu con trai, Hugo Eric Louis, được biết đến với cái tên Grub. Cô là tác giả của hàng chục cuốn sách về hành vi của tinh tinh và động vật, cũng như về vai trò quan trọng của bảo tồn. Năm 1977, cô thành lập Viện Jane Goodall, một tổ chức phi chính phủ chuyên bảo vệ môi trường sống của loài tinh tinh đang biến mất nhanh chóng. Năm 1995, cô được bổ nhiệm làm Tư lệnh của Đế quốc Anh và trở thành Bà Jane Morris-Goodall, DBE.

Born Valerie Jane Morris-Goodall in London in 1934, her father, Mortimer, was a businessman; her mother, Myfanwe (Vanne) Morris Goodall, was a novelist and looked after her family. The expectations for Jane were standard issue for the time: a marriage to a nice, responsible man, followed by a few children. To her credit, her mother never discouraged her interests: animals, the natural world, and above all, the wildlife of Africa. Once Vanne discovered that little Jane had brought a handful of earthworms to bed; rather than shrieking, she explained that her new little friends needed the soil to live, and together, they took them back to the garden.

  • Sinh ra Valerie Jane Morris-Goodall tại London vào năm 1934, cha cô, Mortimer, là một doanh nhân; Mẹ cô, Myfanwe (Vanne) Morris Goodall, là một tiểu thuyết gia và chăm sóc gia đình cô. Kỳ vọng dành cho Jane là vấn đề tiêu chuẩn vào thời điểm đó: một cuộc hôn nhân với một người đàn ông tốt bụng, có trách nhiệm, theo sau là một vài đứa trẻ. Với uy tín của mình, mẹ cô không bao giờ nản lòng sở thích của cô: động vật, thế giới tự nhiên và trên hết là đời sống hoang dã ở châu Phi. Khi Vanne phát hiện ra rằng Jane bé nhỏ đã mang một số giun đất lên giường; thay vì la hét, cô giải thích rằng những người bạn nhỏ mới của cô cần đất để sống, và cùng nhau, họ đưa họ trở lại khu vườn.

Jane was a quiet girl, a bookworm who adored Doctor Dolittle and devoured the Tarzan novels. Reading did its usual stealthy, life-changing thing: Jane developed a deep love of animals and a longing to go to Africa and live among the wild animals. But World War II was raging, and her family had little money. Instead of university, Jane enrolled in secretarial college, graduating in 1952.

  • Jane là một cô gái trầm tính, một con mọt sách yêu mến bác sĩ Dolittle và đọc hết tiểu thuyết Tarzan. Đọc sách đã làm điều lén lút, thay đổi cuộc sống thường thấy của nó: Jane đã phát triển một tình yêu sâu sắc với động vật và khao khát được đến Châu Phi và sống giữa những động vật hoang dã. Nhưng Thế chiến II đang hoành hành và gia đình cô có ít tiền. Thay vì học đại học, Jane đã đăng ký vào trường đại học thư ký, tốt nghiệp năm 1952.

Explore Africa on a National Geographic Expedition. Meanwhile, one of Jane’s school friends had moved to Kenya and invited her to come for a visit. Jane was working in London selecting music for advertising films at the time. In a move that seems so very right now, she moved home and worked as a waitress to finance the trip. When she had saved enough, she quit her job and off she went.

  • Khám phá Châu Phi trong một cuộc thám hiểm địa lý quốc gia. Trong khi đó, một trong những người bạn học của Jane đã chuyển đến Kenya và mời cô ấy đến thăm. Jane đang làm việc ở London để chọn âm nhạc cho các bộ phim quảng cáo vào thời điểm đó. Trong một động thái dường như rất đúng lúc này, cô chuyển nhà và làm nhân viên phục vụ để tài trợ cho chuyến đi. Khi cô đã tiết kiệm đủ, cô bỏ việc và rời đi.

By which I mean she took an exciting, month-long journey from England, around the Cape of Good Hope, to Mombasa, eventually making her way to Nairobi. There she met Dr. Louis Leakey, the great archaeologist and paleoanthropologist who traced our human origins to Africa. Leakey was charismatic, influential, and, at the time, a curator at Nairobi’s natural history museum. He offered Jane a job there, then invited her to come along on a dig at Olduvai Gorge. She spent three glorious months immersed in painstaking tasks: removing dirt from a fossil with a dental pick no bigger than your pinkie finger, or digging gently with a hunting knife. Leakey saw in her a person who was patient and thorough: one who could survive long stretches of isolation, who could sit and watch and learn. In sum, she was the perfect candidate for his latest project—observing primates in the wild—and when he asked whether she would be interested in setting up camp at Gombe Stream on the shores of remote Lake Tanganyika, she didn’t hesitate for a moment.

  • Ý tôi là cô ấy đã thực hiện một chuyến đi thú vị kéo dài một tháng từ Anh, quanh Mũi Hảo Vọng, đến Mombasa, cuối cùng lên đường đến Nairobi. Ở đó, cô đã gặp Tiến sĩ Louis Leakey, nhà khảo cổ họcnhà cổ sinh vật học vĩ đại, người truy tìm nguồn gốc loài người của chúng ta đến Châu Phi. Leakey có sức lôi cuốn, có ảnh hưởng và vào thời điểm đó, một người phụ trách tại bảo tàng lịch sử tự nhiên của Nairobi. Anh ta mời Jane một công việc ở đó, sau đó mời cô đi cùng trên một đào tại Hẻm núi Olduvai. Cô đã trải qua ba tháng vinh quang đắm chìm trong những nhiệm vụ vất vả: loại bỏ bụi bẩn từ hóa thạch bằng một chiếc răng không lớn hơn ngón tay út của bạn, hoặc đào nhẹ nhàng bằng dao săn. Leakey nhìn thấy ở cô một người kiên nhẫn và thấu đáo: một người có thể sống sót sau thời gian dài bị cô lập, người có thể ngồi và xem và học hỏi. Tóm lại, cô ấy là ứng cử viên hoàn hảo cho dự án mới nhất của anh ấy khi quan sát linh trưởng trong khu rừng hoang dã và khi anh ấy hỏi liệu cô ấy có quan tâm đến việc dựng trại ở Gombe Stream trên bờ hồ Tanganyika không, cô ấy đã không ngần ngại chốc lát.

Since women have entered the workforce, it’s been noted that we tend to apply only for positions for which we possess the correct qualifications. If a job description lists the ability to juggle an egg, a flaming torch, and a chainsaw, and we can only juggle oranges, we don’t bother applying. Men, on the other hand, feel confident applying for jobs they believe they can do, regardless of their education or previous experience. They send in their résumé, figuring they’ll delegate the juggling once they’re hired.

  • Vì phụ nữ đã gia nhập lực lượng lao động, chúng tôi đã lưu ý rằng chúng tôi có xu hướng chỉ áp dụng cho các vị trí mà chúng tôi có trình độ chính xác. Nếu một bản mô tả công việc liệt kê khả năng tung hứng một quả trứng, một ngọn đuốc rực lửa và cưa xích và chúng ta chỉ có thể tung hứng cam, chúng ta không cần phải áp dụng. Mặt khác, đàn ông cảm thấy tự tin khi xin việc họ tin rằng họ có thể làm, bất kể học vấn hay kinh nghiệm trước đây. Họ gửi bản lý lịch của mình, tưởng tượng rằng họ sẽ ủy thác việc tung hứng một khi họ được thuê.

Jane’s credentials were: I love animals. What’s ethology? Still, she didn’t care. She was focused on her improbable life goal, and presumed herself to be qualified and capable of doing things that the world insisted she had no business doing. She gave herself over to learning what needed to be done.

  • Jane cho biết rằng: Tôi yêu động vật. Đạo đức là gì? Tuy nhiên, cô không quan tâm. Cô đã tập trung vào mục tiêu cuộc sống không thể thực hiện được của mình, và cho rằng bản thân có đủ điều kiện và khả năng làm những việc mà thế giới khăng khăng rằng cô không có việc làm. Cô đã cho bản thân mình học những gì cần phải làm.

….To be continues


Highlight Vocabulary

1. anthropologist (n)

/ˌæn.θrəˈpɒl.ə.dʒɪst/          someone who scientifically studies humans and their customs, beliefs, and relationships → Nhà nhân chủng học

But as anthropologists we must try, what is so much harder, to be candid about ourselves.

(Nhưng là nhà nhân chủng học, chúng ta phải cố gắng, những gì khó khăn hơn nhiều, để thẳng thắn về bản thân chúng ta.)


2. similarity (n)

/ˌsɪm.ɪˈlær.ə.ti/       the fact that people or things look or are the same → Sự tương đồng

The book bears several striking similarities to last year’s bestseller.

(Cuốn sách mang một số điểm tương đồng nổi bật với cuốn sách bán chạy nhất năm ngoái.)


3. critical (adj)

/ˈkrɪt̬·ɪ·kəl/    of the greatest importance → Quan trọng

What happens in the next 48 hours is critical.

(Điều gì xảy ra trong 48 giờ tới là rất quan trọng.)


       4nongovernmental (adj)

/ˌnɑn·ɡʌv·ərnˈmen·təl /     not part of or controlled by the government → Phi chính phủ

a nongovernmental organization

(tổ chức phi chính phủ)


       5novelist (n)

/ˈnɒv.əl.ɪst/     a person who writes novels → tiểu thuyết gia

Who do you think is the greatest modern novelist?

(Bạn nghĩ ai là tiểu thuyết gia hiện đại vĩ đại nhất?)


       6handful (n)

/ˈhænd.fʊl/      an amount of something that can be held in one hand → Một số

The coffee machine suddenly ejected a handful of coins.

(Máy pha cà phê đột nhiên đẩy ra một số đồng xu)


       7enroll (v)

/ɪnˈroʊl/         to put yourself or someone else on an official list for an activity or for membership in a group, or to accept someone in such a list → Đăng kí, ghi danh

We have enrolled eighty children in this day-care program.

(Chúng tôi đã ghi danh tám mươi trẻ em trong chương trình chăm sóc ban ngày này.)


       8archaeologist (n)

/ˌɑː.kiˈɒl.ə.dʒɪst/     someone who studies the buildings, graves, tools, and other objects of people who lived in the past → Nhà khảo cổ học

A team of archaeologists are working on a previously undisturbed area of the abbey grounds.

(Một nhóm các nhà khảo cổ đang làm việc trên một khu vực chưa bị xáo trộn trước đây của khu vực tu viện.)


       9paleoanthropologist (n)

/ ,pælɪəʊˌænθrəˈpɒlədʒɪ /          someone who scientifically studies humans and their customs, beliefs, and relationships from a time before history was being recorded → Nhà cổ sinh vật học

Paleoanthropology or paleo-anthropology is a branch of archaeology with a human focus, which seeks to understand the early development of anatomically modern humans.

(Paleoanthropology hay paleo-anthropology là một nhánh của khảo cổ học với trọng tâm là con người, nhằm tìm hiểu sự phát triển ban đầu của con người hiện đại về mặt giải phẫu.)


       10charismatic (adj)

/ˌkær.ɪzˈmæt.ɪk/     used to describe a person who has charisma → Lôi cuốn

Few were able to resist this charismatic and persuasive leader.

(Rất ít người có thể chống lại nhà lãnh đạo lôi cuốn và thuyết phục này.)


Người dịch : Nhung Nguyễn

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: nationalgeographic

January 30, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019