Cuộc chiến phơi bày sự thật – Đọc báo cùng IP

f1fcd99d1588d712f5360766ec3f3925


Democratically elected leaders borrow from the anti-press playbook of dictators and tyrants.

  •        Các nhà lãnh đạo được bầu cử theo dân chủ đang mượn vở kịch chống báo chí của những kẻ độc tài và bạo chúa.

A free and unfettered news media has long been anathema to authoritarian rulers, but even George Orwell might not have anticipated that some of the most unscrupulous assaults on press freedoms would one day be perpetrated by democratically elected governments. Witness these recent events:

  •        Một nguồn báo miễn phí và tự do từ lâu đã trở nên vô cảm với những nhà chức trách độc đoán; nhưng thậm chí cả George Orwell cũng không thể dự đoán trước rằng một trong những cuộc tấn công vô đạo đức nhất vào các quyền tự do báo chí một ngày sẽ được thực hiện bởi các chính phủ được bầu cử dân chủ. Hãy xem lại những sự kiện gần đây:

Earlier this week Maria Ressa, founder of an online news site critical of the Philippine government of President Rodrigo Duterte, turned herself in to face charges of tax evasion on her return from receiving an International Press Freedom Award from the Committee to Protect Journalists. Mr. Duterte has long harassed Ms. Ressa and her start-up, Rappler, and other independent media critical of his murderous campaign against drug dealers and drug users. At one news conference, Mr. Duterte warned a Rappler reporter not to come to his hometown, Davao City, because “something bad will happen to you.” Davao is thought to be home to the most vicious of Philippine vigilante bands, the Davao Death Squad.

  •        Đầu tuần nay Maria Ressa, người sáng lập ra trang tin tức trực tuyến chỉ trích chính phủ của Tổng thống Philippines Rodrigo Duterte, cô đã phải tự mình đối mặt với cáo buộc trốn thuế khi cô ấy quay lại để nhận Giải thưởng Tự do từ Báo chí Quốc tế từ Ủy ban Bảo vệ các nhà báo. Ông Duterte đã quấy rối cô Ressa và việc khởi nghiệp của cô ấy, Rappler, và những phương tiện truyền thông độc lập khác đã chỉ trích ông về chiến dịch chết chóc chống lại những người bán và sử dụng ma túy. Ở một cuộc họp báo mới, ông Duterte cảnh báo một phóng viên của Rappler không được đến quê hương của ông, Davao City, bởi vì “Sẽ có điều xấu đến với anh ấy.” Davao được biết đến là quê hương của những ủy ban trật tự độc ác nhất Philippine, biệt đội tử thần Davao.

The week before, more than 400 news outlets in Hungary, including the leading online newspaper and all remaining regional newspapers, were “donated” by their owners — many of them oligarchs loyal to Prime Minister Viktor Orban who had been systematically buying up outlets — to a foundation run by Mr. Orban’s cronies. Poland under the nationalist Law and Justice Party has been stymied by civil society in its more brazen attempts to emulate Hungary, but the public broadcaster has become something of an ideological mouthpiece.

  •        Một tuần trước, có hơn 400 cửa hàng ở Hungary, bao gồm cả những trang báo trực tuyến hàng đầu và các tờ báo trong khu vực, đã được “tặng” bởi chủ của họ – Một số người đã tỏ lòng trung thành với thủ tướng Viktor Orban người mà đã lần lượt mua các cửa hàng ấy – Đến một chương trình được điều hành bởi những người bạn thân của ông Orban. Ba Lan theo luật pháp quốc gia và Đảng công lý đã bị cản trở bởi xã hội dân sự trong các nỗ lực của nó, vô liêm sỉ hơn là để chạy  đua với Hungary, nhưng những phát thanh viên công chúng đã trở thành cái gì đó của một cơ quan ngôn luận tư tưởng.

The infamous state-ordered murder of Jamal Khashoggi, a Washington Post columnist and critic of the Saudi crown prince, is in a class of its own, and Saudi Arabia is emphatically not a democracy, illiberal or otherwise. But President Trump, the leader of the world’s premier democracy, has added to his other trespasses against the press by refusing to criticize the kingdom and Crown Prince Mohammed bin Salman, despite evidence that the powerful heir must have been behind the grisly execution.

  •        Vụ giết người khét tiếng theo lệnh của nhà nước nhằm vào nhà báo Jamal Khashoggi, Trong tờ Washington Post tại chuyên mục và chính trị phê bình Thái tử Saudi, ra quyết định cá nhân, và Ả Rập Saudi được nhấn mạnh rằng đây không phải là một quốc gia có nền dân chủ, do cố ý hoặc bằng cách nào khác. Nhưng tổng thống Trump, nhà lãnh đạo của dân chủ đầu thế giới, đã thêm vào sự xâm phạm khác của ông chống lại báo chí bằng cách từ chối chỉ trích Vương Quốc và Thái tử Mohammed bin Salman, mặc dù bằng chứng rằng người thừa kế quyền lực này là chủ mưu trong cuộc hành quyết ghê tởm này.  

President Trump’s own assault on the press includes his trademark dismissal of any reporting that riles him as “fake news” and his inflammatory depiction of the news media as the “enemy of the people.” His attempt to strip White House press credentials from CNN’s Jim Acosta on the phony pretext that he had “laid hands” on a White House intern may not be in the same league as the exploits of other autocratic press bashers — the credentials were restored by a judge in a heartening affirmation of America’s legal institutions and the First Amendment — but the president’s disdain for fact, immunity to shame and inability to stomach criticism have offered solace to illiberal comrades.

  •        Tổng thống Trump, cuộc tấn công của ông vào báo chí, bao gồm sa thải cả những hãng báo của ông và bất kỳ trang tin tức nào nói ông là “tin giả mạo” và phác họa góc nhìn của ông về phương tiện thông tin như là kẻ thù “của nhân dân.” Nỗ lực của ông để tách thông tin, tin tức của Nhà Trắng khỏi hãng thông tin từ CNN của Jim Acosta với lý do đã mạo danh ông đã “nhúng tay” vào Nhà Trắng có thể sẽ không được khai thác thông tin về Nhà Trắng như các báo chuyên quyền khác nữa – Các thông tin ấy đã được khôi phục lại bởi một thẩm phán trong sự xác nhận của các tổ chức pháp lý của Mỹ và ở bản sửa đổi đầu tiên – Nhưng Thái độ khinh thường của tổng thống đối với nó cho thấy Trump không xấu hổ về điều ấy và thậm chí ông còn không có khả năng để chỉ trích những nhà viết báo tự do ấy.

Some of the most ardent hand-wringing over Mr. Khashoggi’s murder was in Turkey, where he was killed. “The fate of Khashoggi is a test for the whole world with respect to freedom of expression,” tweeted former Prime Minister Ahmet Davutoglu. Yet Turkey, under President Recep Tayyip Erdogan, holds the world record for throwing journalists in prison.

  •        Một trong những nhà báo hăng hái nhất về vụ mưu sát Khashoggi là người Thổ Nhĩ Kỳ, nơi Khashoggi đã bị giết. “Số phận của Khashoggi là một thử thách cho toàn thế giới về quyền tự do ngôn luận,” Cựu thủ tướng là Ahmet Davutoglu viết trên Twitter. Tuy vậy Thổ Nhĩ Kỳ, theo tổng thống Recep Tayyip Erdogan, Giữ kỷ lục bỏ tù các nhà báo nhiều nhất trên thế giới.

The rise of democratically elected leaders who seek to subjugate the media to their emergent cults of personality, combined with veteran masters of repression like China or Russia, has made life far more difficult for honest journalists and news outlets. But even for the old pros, times have changed.

  •        Sự nổi lên của các nhà lãnh đạo dân chủ người mà được bầu chọn để chinh phục các phương tiện truyền thông về cá tính của mình, kết hợp với các quốc gia bậc thầy kỳ cựu trong việc đàn áp như Trung Quốc hay Nga, đã làm cho cuộc sống của các nhà báo trung thực và các nguồn tin tức khó khăn hơn rất nhiều. Nhưng ngay cả đối với những lý lẽ cũ ấy, thời gian đã thay đổi.

Back in the days when news was printed on paper or broadcast over radio and television, authoritarian powers like the Soviet Union and its ideological replicants simply seized control of the outlets, censored what came in from outside and repressed anyone who spoke out. The methods were crudely effective, but they also endowed smuggled-in news with the credibility of the forbidden.

  •        Quay lại những ngày mà báo chí chỉ được in trên giấy hay phát trực tiếp trên radio hay TV, các cường quốc độc tài như Liên Xô và hình thức nhân rộng ý thức hệ tư tưởng của nó có thể kiểm soát được các cửa hàng báo, nó được kiểm duyệt ở ngoài cũng như sẽ đàn áp bất cứ ai dám nói ra. Phương pháp ấy đã rất hiệu quả, nhưng chúng cũng mang đến những tin tức lậu với độ tin cậy kém của người phát hành.

New information technologies — the internet, social media, smartphone cameras — were supposed to overcome censorship. They did, but they also armed autocrats with new ways to undermine the credibility of honest news. Fake news — the really fake kind — has proliferated, along with notions such as “alternative facts.”

  •        Những nguồn thông tin điện tử mới – Internet, mạng xã hội, điện thoại chụp ảnh được – đáng ra đã vượt qua được sự kiểm duyệt. Nó đã vượt qua, nhưng cũng cùng lúc trang bị cho những nhà độc tài phương pháp mới để làm giảm đi độ tin cậy của những tin tức thật. Tin lá cải đã tăng lên đáng kể, cùng với các khái niệm như một sự “Thay thế sự thực.”

When they founded Rappler in 2012, Ms. Ressa and her colleagues thought they would use the internet to give the powerless a voice. Instead, the internet in the Philippines of Mr. Duterte has become an outlet for threats and deceit, and much of Rappler’s efforts have been dedicated to uncovering the lies planted on the web by the president’s allies and pointing them out to Facebook, the source of almost all internet news in the Philippines. It’s a losing battle — false news is so rooted in the Philippines that one Facebook executive has called it “patient zero” in the global misinformation epidemic.

  •        Khi sáng lập ra báo Rappler vào năm 2012, cô Ressa và đồng nghiệp của cô nghĩ rằng họ có thể sử dụng internet để giúp những người yếu thế có tiếng nói. Thay vào đó, tin tức internet ở Philippines về ông Duterte đã trở thành sự đe dọa và lừa gạt, và những cố gắng của Rappler đã cống hiến để vén màn sự dối trá ở trên các trang web đã bị cấm bởi đồng minh của tổng thống và đã chỉ trích họ trên Facebook, nguồn tin của hầu hết các báo mạng ở Philippines. Đây là cuộc đấu thất bại – Những thông tin sai lệch đã được cắm rễ sâu ở Philippines nơi mà một giám đốc điều hành của Facebook đã gọi nó là “Số không nhẫn nại” trên toàn thế giới với sự bùng nổ của thông tin sai lệch.

And yet Ms. Ressa fights on, as do reporters the world over, exposing abuse, lies and false reporting. That’s the good news.

  •        Nhưng cô Ressa vẫn tiếp tục chiến đấu, như là phóng viên đại diện trên toàn thế giới, phơi bày sự lạm dụng, dối trá và trông tin sai lệch. Đó là tin tốt.

Vocabulary highlight:


       1. Unfettered: (adj) /ʌnˈfet̬.ɚd/ – not limited by rules or any other controlling influence (Tự do)

Ví dụ:

Poets are unfettered by the normal rules of sentence structure.

(Những bài thơ không bị giới hạn bởi các luật của cấu trúc câu.)


       2. Anticipated: (v) /ænˈtɪs.ə.peɪt/ to imagine or expect that something will happen (Mong đợi)

Ví dụ:

We don’t anticipate any trouble.

(Chúng tôi không mong đợi có khó khăn gì xảy ra.)


       3. Conference: (n) /ˈkɒn.fər.əns/an event, sometimes lasting a few days, at which there is a group of talks on a particular subject, or a meeting in which especially business matters are discussed formally (Cuộc hội thảo)

Ví dụ:

A conference on women’s rights

(Cuộc hội thảo về quyền phụ nữ.)


       4. Emulate: (v) /ˈem.jə.leɪt/ – to copy something achieved by someone else and try to do it as well as they have (Làm theo)

Ví dụ:

They hope to emulate the success of other software companies.

(Bọn họ mong rằng có thể bắt được được thành công của công ty phần mềm.)


       5. Democracy: (n) /-ˈmɑː.krə-/the belief in freedom and equality between people, or a system of government based on this belief, in which power is either held by elected representatives or directly by the people themselves(Dân chủ)

Ví dụ:

The early 1990s saw the spread of democracy in Eastern Europe.

(Đầu những năm 1990 có cuộc hoành hành của chủ nghĩa dân chủ của miền Đông Châu Âu.)


       6. Assault: (v) /əˈsɒlt/to attack someone violently

Ví dụ:

He was charged with sexual assault.

(Anh ấy đã phải trả giá vì hành động tấn công tình dục.)


       7. Ardent: (adj) /ˈɑː.dənt/ – showing strong feelings (Hăng hái)

Ví dụ:

An ardent feminist

(Người phụ nữ hăng hái.)


       8. Censor: (n) /ˈsen.sər/ a person whose job is to read books, watch films, etc. in order to remove anything offensive from them, or whoreads private letters, especially ones sent during war or from prison, to remove parts considered unsuitable ( Kiểm duyệt hình ảnh)

Ví dụ:

The book was heavily censored when first published.

(Quyển sách được kiểm duyệt chặt chẽ khi nó mới được cho ra mắt.)


       9. Proliferated: (v) /prəˈlɪf.ər.eɪt/to increase a lot and suddenly in number (Tăng mạnh)

Ví dụ:

Small businesses have proliferated in the last ten years.

(Số lượng doanh nghiệp nhỏ tăng mạnh trong 10 năm gần đây.)


       10. Deceit: (n) /dɪˈsiːt/ – keeping the truth hidden, especially to get an advantage (Giấu giếm sự thật)

Ví dụ:

When the newspapers published the full story, all his earlier deceits were revealed.

(Khi những bài báo công bố toàn bộ câu chuyện, tất cả những sự giấu giếm trước đó đã được hé lộ.)


Người dịch: Minh Hoang Tran

    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Nguồn: nytimes.com

Related Articles