Cuộc chiến tranh lạnh mới – Đọc báo cùng IP

29brooksWeb-superJumbo


There’s always a pile of bodies at these massacre sites. Whether it’s at a synagogue, church, nightclub or school, there’s always an assault weapon, or a bunch of them. There’s always the survivors clutching each other, weeping in little clumps outside. And there’s always one other thing.

  • Luôn có những đống thi thể chất cao sau những trận thảm sát. Luôn có một hay một vài loại vũ khí tấn công có mặt ở các trận thảm sát ở một giáo đường, một nhà thờ, một câu lạc bộ đêm hay một trường học nào đó. Luôn có hình ảnh những con người may mắn sống sót ôm chặt nhau, tụ lại thành những đám nhỏ bên ngoài, khóc lóc. Và còn luôn có một điều.

A lonely man.

  • Một con người cô đơn.

There’s always one guy, who fell through the cracks of society, who lived a life of solitary disappointment and who one day decided to try to make a blood-drenched leap from insignificance to infamy.

  • Luôn có hình ảnh một người, là người không màng đến việc giao tiếp xã hội, là người đã sống một cuộc đời đầy nỗi thất vọng, đơn độc và là người có một cuộc đời vốn vô nghĩa bỗng trở nên nổi tiếng sau khi thực hiện một cuộc đẫm máu tệ hại.

There’s always a guy like the Pittsburgh synagogue attacker Robert Bowers, who, according to Times reporting, was friendless in high school and a solitary ghost as an adult, who spent his evenings sitting in his car smoking, listening to the radio, and living, as one acquaintance put it, “in his own little world.”

  • Luôn có hình ảnh một kẻ giống như tên thủ phạm đã tấn công giáo đường Do Thái ở Pittsburgh, Robert Bowers. Theo báo cáo của Times, đây là một kẻ không có bạn từ khi còn học trung học cho đến khi trưởng thành, anh ta vẫn là một con ma đơn độc. Anh ta thường dành cả buổi tối ngồi trong xe hơi, nghe đài, và sống như cách mọi người thường nói là sống ‘trong thế giới nhỏ bé của chính mình.’

Guys like that are drawn to extremist ideologies, which explain their disappointments and give them a sense that they are connected to something. Guys like that convince themselves that by massacring the innocents they are serving as a warrior in some righteous cause. These mass killings are about many things — guns, demagogy, etc. — but they are also about social isolation and the spreading derangement of the American mind.

  • Nguồn gốc của những kẻ cô đơn ấy đều xuất phát từ những tư tưởng cực đoan, tư tưởng giải thích cho sự bất mãn của họ và cho họ cảm giác rằng bản thân được kết nối với một điều gì đó khác. Những người như thế thường tự thuyết phục bản thân rằng họ xả súng vào những người vô tội chỉ vì họ đang là một chiến binh phục vụ cho một cuộc chiến tranh đầy chính nghĩa. Súng, những lời nói gây hấn, khiêu khích,… đều được sử dụng như những công cụ trong cuộc tàn sát. Ngoài ra còn có một thứ vũ khí khác. Đó chính là sự cô lập và tốc độ lan truyền rộng rãi của nó trong tâm trí người dân Mỹ.

Killing sprees are just one manifestation of the fact that millions of Americans find themselves isolated and alone. But there are other manifestations of this isolation, which involve far more carnage.

  • Thú vui giết người chỉ là một trong những biểu hiện cho một sự thật rằng hàng triệu người dân Mỹ đang bị cô lập. Chính sự cô lập này còn mang đến rất nhiều biểu hiện mang tính tàn sát khác.

The suicide epidemic is a manifestation. The suicide rate is dropping across Europe. But it has risen by 30 percent in the United States so far this century. The suicide rate for Americans between 10 and 17 rose by more than 70 percent between 2006 and 2016 — surely one of the most shocking trends in America today.

  • Nạn dịch tự tử là một biểu hiện cụ thể. Tỷ lệ tự sát đang giảm trên khắp châu Âu. Nhưng đến thế kỉ này, tỉ lệ đó đã tăng 30% tại Hoa Kỳ. Tỷ lệ tự sát đối với người dân Hoa Kỳ từ 10 đến 17 tuổi đã tăng hơn 70% trong giai đoạn từ 2006 đến 2016. Đây chắc chắn là một trong những xu thế gây sốc nhất ở Mỹ hiện nay.

Every year nearly 45,000 Americans respond to isolation and despair by ending their lives. Every year an additional 60,000 die of drug addiction. Nearly twice as many Americans die each year of these two maladies as were killed in the entire Vietnam War.

  • Mỗi năm gần 45.000 người dân Mỹ chọn cách giải quyết sự tuyệt vọng và bị cô lập của bản thân bằng cách tự kết liễu cuộc đời mình. Mỗi năm có thêm 60.000 người chết vì nghiện ma túy. Con số này gần như là gấp đôi so với số người Mỹ chết bởi hai loại nạn dịch trên cũng như bị giết mỗi năm trong toàn bộ khoảng thời gian tham gia chiến tranh tại Việt Nam.

The rising levels of depression and mental health issues are yet another manifestation. People used to say that depression and other mental health challenges were primarily about chemical imbalances in the brain.

  • Sự gia tăng mức độ trầm cảm và các vấn đề sức khỏe tâm thần là một loại biểu hiện khác. Mọi người thường nói rằng sự trầm cảm và những thách thức về sức khỏe tâm thần khác chủ yếu là sự mất cân bằng hóa học trong não.

But as Johann Hari argues in his book “Lost Connections,” these mental health issues are at least as much about problems in life as one’s neurochemistry. They are at least as much about protracted loneliness, loss of meaningful work, feeling pressured and stressed in the absence of community.

  • Nhưng như Johann Hari lập luận trong cuốn sách ‘Lost Connections’ (tạm dịch ‘Đánh mất kết nối’) của mình thì các vấn đề sức khỏe tâm thần này ít nhất có ảnh hưởng bởi các vấn đề trong cuộc sống của từng cá nhân. Các vấn đề này ít nhất là bởi sự cô đơn kéo dài, đánh mất ý nghĩa trong công việc, cảm thấy áp lực và căng thẳng bởi sự xa cách của cộng đồng.

“Protracted loneliness causes you to shut down socially, and to be more suspicious of any social contact,” Hari writes. “You become hypervigilant. You start to be more likely to take offense where none was intended, and to be afraid of strangers. You start to be afraid of the very thing you need most.”

  • ‘Cô đơn kéo dài khiến bạn không muốn hoà nhập với cộng đồng, và bạn luôn cảm thấy ngờ vực trong bất kỳ mối liên hệ xã hội nào’, Hari viết. “Bạn trở nên thiếu thận trọng. Bạn có nhiều nguy cơ phạm tội dù bản thân không có ý định, và bạn sợ người lạ. Bạn bắt đầu sợ chính điều mà mình đang cần nhất. ”

This sounds like a pretty good summary of American politics in 2018.

  • Điều này nghe có vẻ giống như một bản tóm tắt khá tốt về chính trị Mỹ trong năm 2018.

I keep coming back to this topic because the chief struggle of the day is sociological and psychological, not ideological or economic. The substrate layer of American society — the network of relationships and connection and trust that everything else relies upon — is failing. And the results are as bloody as any war.

  • Quay trở lại chủ đề chính ngày hôm nay là cuộc chiến giữa xã hội học và tâm lý chứ không phải về ý thức hệ hay kinh tế. Những điều làm nền móng cho xã hội Mỹ và làm cơ sở để hình thành các mối tương quan khác như hệ thống các mối quan hệ xã hội, giao tiếp và tin tưởng đang dần sụp đổ. Và kết quả nhận được cũng đẫm máu chẳng khác bất kỳ cuộc chiến tranh quân sự nào.

Maybe it’s time we began to see this as a war. On the one side are those forces that sow division, discord and isolation. On the other side there are all those forces in society that nurture attachment, connection and solidarity. It’s as if we’re witnessing this vast showdown between the rippers and weavers.

  • Có lẽ đã đến lúc chúng ta bắt đầu thấy đây là một cuộc chiến. Một bên là những lực lượng gieo phân chia, bất hòa và cách ly. Còn một bên là tất cả những lực lượng trong xã hội đang nuôi dưỡng sự gắn kết, giao tiếp và sức mạnh đoàn kết. Chúng ta như đang chứng kiến cuộc thách đấu lớn giữa những người thợ đào và những người thợ dệt.

And here’s the hard part of the war: It’s not between one group of good people and another group of bad people. The war runs down the middle of every heart. Most of us are part of the problem we complain about.

  • Và đây là phần khó khăn của cuộc chiến: không có ranh giới giữa người tốt và kẻ xấu. Đây là cuộc chiến lương tâm của riêng từng cá nhân. Chúng ta hầu hết chính là một phần nguyên nhân của chính vấn đề mà chúng ta vẫn thường phàn nàn.

Most of us bought into a radical individualism that, as Tocqueville predicted, cuts each secluded self off from other secluded selves. Most of us buy into a workaholic ethos that leaves us with little time for community. Most of us live in insular media and social bubbles that provide us with Pravda-like affirmations of our own moral superiority. Most of us hew to a code of privacy that leads us to not know our neighbors.

  • Hầu hết chúng ta hoàn toàn sống theo chủ nghĩa cá nhân cực đoan mà theo như Tocqueville tiên đoán đây là điều sẽ khiến chúng ta tự tách biệt mình với những cá thể khác. Hầu hết chúng ta tự biến mình thành một kẻ ham công tiếc việc khiến bản thân ít có thời gian dành cho cộng đồng. Hầu hết chúng ta sống ẩn mình sau những trang mạng thiển cận, hão huyền qua đó cung cấp cho chúng ta những lời khẳng định về ưu thế đạo đức của chính chúng ta. Hầu hết chúng ta quá tuân thủ những nguyên tắc riêng tư mà ngay cả hàng xóm của mình cũng không biết rõ.  

The good news is that most of us are part of the solution as well. Most of us admire and want to be the teacher who reaches out to the lonely boy. Most of us mentor and serve people unlike ourselves. Most of us are part of the chosen families that Americans are constructing to replace the decimated biological ones.

  • Một tin tốt là hầu hết chúng ta cũng là một phần của giải pháp. Chúng ta khao khát và ước muốn trở thành một người giáo viên tìm cách tiếp cận và giúp đỡ một cậu học sinh bị cô lập. Hầu hết chúng ta trò chuyện và đối đãi với mọi người không giống như cách chúng ta đối xử với chính mình. Hầu hết chúng ta là một phần của kiểu gia đình mà người Mỹ đang xây dựng để thay thế những cá thể đã bị phá hủy.

It’s easier to destroy trust than to build it, so the rippers have an advantage. But there are many more weavers, people who yearn to live in loving relationships and trusting communities. The weavers just need what any side in a war needs: training so we know how to wage it, strategies so we know how to win it and a call to arms so we know why we’re in it.

  • Huỷ hoại lòng tin dễ dàng hơn là xây dựng nó, vì vậy hẳn nhiên các ‘thợ đào’ đang có lợi thế hơn các ‘thợ dệt’. Nhưng ngoài kia còn rất nhiều ‘thợ dệt’, những người khao khát được sống giữa các mối quan hệ yêu thương và sự tin tưởng của cộng đồng. Người thợ dệt cần hội tụ đủ mọi điều kiện của một chiến binh trong cuộc chiến cần: họ cần được đào tạo để biết cách chiến đấu, cần có chiến lược cụ thể để giành được chiến thắng và cần ra sức kêu gọi sức chiến đấu của toàn thể cộng đồng chống lại sức mạnh của các ‘thợ đào’.

Vocabulary highlight:


       1. fall/slip through the cracks (phrasal verb) = to not be noticed or dealt with: không quan tâm, chú ý tới

Ví dụ:

  • Little details often fall through the cracks.
    (Các chi tiết nhỏ nhặt thường được bỏ qua.)

       2. buy into something (phrasal verb) = If you buy into an idea or plan, you give it your support or agree with it: đồng ý với 1 vấn đề nào đó

Ví dụ:

  • Parents are expected to buy into the school’s philosophy when they enroll their children.
    (Cha mẹ được hi vọng sẽ đồng ý với chương trình triết học của nhà trường khi quyết định đăng ký nhập học cho con cái họ.)

       3. workaholic (noun) /ˌwɜː.kəˈhɒl.ɪk/ = a person who works a lot of the time and finds it difficult not to work : người cuồng công việc

Ví dụ:

  • A self-confessed workaholic, Tony Richardson can’t remember when he last had a holiday.
    (Một con người cuồng công việc, Tony Richardson không thể nhớ kỳ nghỉ lần cuối của mình là khi nào.)

       4. decimate (verb) = to kill a large number of something, or to reduce something severely: tàn sát, giết hại nhiều

Ví dụ:

  • Populations of endangered animals have been decimated.
    (Số lượng các loài động vật quý hiếm đang bị giết hại nhiều.)

       5. yearn (verb) = to wish very strongly, especially for something that you cannot have or something that is very difficult to have: mong mỏi, khao khát

Ví dụ:

  • Sometimes I just yearn to be alone.
    (Đôi khi tôi chỉ khao khát được ở một mình.)

       6. strategy (noun) = a detailed plan for achieving success in situations such as war, politics, business, industry, or sport, or the skill of planning for such situations: chiến thuật

Ví dụ:

  • We’re working on new strategies to improve our share of the market.
    (Chúng tôi đang nghiên cứu các chiến lược mới để cải thiện thị phần của mình.)

       7. clutch (verb) = to take or try to take hold of something tightly, usually in fear, worry, or pain: nắm chặt, giữ chặt

Ví dụ:

  • He collapsed, clutching his stomach.
    (Anh ta gục xuống, ôm chặt bụng mình.)

        8. leap (verb) = a big change, increase, or improvement: bước nhảy

Ví dụ:

  • It takes quite a leap of the imagination to believe that it’s the same person.
    (Cần một sự nhảy vọt về mặt tưởng tượng để tin rằng đó là cùng một người.)

       9. struggle (noun) = a physical or mental fight: cuộc chiến

Ví dụ:

  • There is an eternal struggle between good and evil.
    (Có một cuộc đấu tranh vĩnh cửu giữa thiện và ác.)

        10. radical (adjective) = relating to the most important parts of something or someone; complete or extreme:  cực đoan

Ví dụ:

  • I’m just having my hair trimmed – nothing radical.
    (Tôi chỉ cắt tóc thôi – không có gì cực đoan ở đây cả.)

Người dịch: Đỗ Ngọc Anh Thư

    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Nguồn: NYTimes

Related Articles