IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Dãy thiên hà trong kỷ nguyên bóng tối – Đọc báo cùng IP

nightscape_1312


Astronomers identify some of the oldest galaxies in the universe from ‘cosmic dark ages’

(Các nhà thiên văn học đã xác định một vài dải thiên hà trong vũ trụ từ kỷ nguyên bóng tối.)

‘Finding some of the very first galaxies that formed in our universe … is the astronomical equivalent of finding the remains of the first humans that inhabited the Earth’

  • Việc phát hiện một vài dải thiên hà đầu tiên hình thành nên vũ trụ của ta theo thiên văn học cũng tương đương với việc tìm ra những gì còn sót lại của những con người đầu tiên sinh sống trên Trái đất.

In the depths of space, astronomers have discovered galaxies that were some of the first ever to form in the universe.

  • Trong chiều sâu không gian, các nhà thiên văn đã phát hiện những thiên hà đầu tiên được hình thành trong vũ trụ.

Identifying these 13 billion-year-old cosmic entities has been compared to finding “the remains of the first humans that inhabited the Earth”.

  • Xác định các thực thể vũ trụ 13 tỷ năm tuổi này được sánh với việc tìm ra “phần còn lại của những con người đầu tiên cư trú trên Trái Đất.

The relatively small “satellite” galaxies, including Segue-1, Bootes I and Ursa Major I, are orbiting the Milky Way, but scientists did not previously realise quite how old they were.

  • Các thiên hà “vệ tinh” tương đối nhỏ, bao gồm Segue-1, Bootes I và Ursa Major I quay quanh quỹ đạo Dải Ngân Hà Milky Way, nhưng các nhà khoa học đã không nhận ra nó lâu đời đến như thế nào cho đến dạo gần đây.

“Finding some of the very first galaxies that formed in our universe orbiting in the Milky Way’s own backyard is the astronomical equivalent of finding the remains of the first humans that inhabited the Earth,” said Professor Carlos Frenk, director of Durham University’s Institute for Computational Cosmology.

  • “ Việc tìm ra những dải ngân hà đầu tiên được hình thành trong vũ trụ và xoay quanh quỹ đạo Dải Ngân Hà Milky Way theo thiên văn học cũng tương đương với việc tìm ra những gì còn sót lại của những con người đầu tiên cư trú trên Trái Đất,” giáo sư Carlos Frenk nói, giám đốc Viện vũ trụ tính toán của Đại học Durham.)

“It is hugely exciting.”

  • “Nó cực kỳ thú vị.”

In a study published in the Astrophysical Journal, Professor Frenk and his colleagues describe two satellite galaxy populations that together tell the story of the early universe.

  • Trong một bài nghiên cứu được xuất bản trong Tạp chí Astrophysical Journal, Giáo sư Frenk và đồng nghiệp của mình đã miêu tả hai cư dân vệ tinh thiên hà cùng nhau kể một câu chuyện vũ trụ xưa.

Scientists think the first atoms only formed when the universe was 380,000 years old.

  • Các nhà khoa học nghĩ rằng những nguyên tử đầu tiên chỉ hình thành khi vũ trụ 380,000 tuổi.

These atoms clumped together to form clouds, which gradually cooled and settled into the “halos” of dark matter that had emerged from the big bang.

  • Những nguyên tử này kết hợp với nhau hình thành nên mây trời, rồi dần dần nguội lại và thích nghi với những “vầng hào quang” của vật chất tối được hình thành từ vụ nổ lớn (The Big Bang).

This sparked a period of the universe’s history known as the “cosmic dark ages” that lasted 100 million years.

  • Việc này tạo ra một thời kỳ mà lịch sử vụ trụ biết đến như “thời kỳ bóng tối” tồn tại tới 100 triệu năm.

Cooling hydrogen atoms inside the halos brought this period to an end with a flash as the gas became unstable and started forming stars.

  • Làm lạnh các nguyên tử hydro trong vầng hào quang khiến thời kỳ này kết thúc trong chớp mắt khi khí ga trở nên bất ổn định và bắt đầu hình thành những ngôi sao.

Among these stars was a population that formed one of the galaxy groups identified in the new study.

  • Giữa những ngôi sao này là một dân số đã hình thành nên một trong những thiên hà được xác định trong bài nghiên cứu mới.

The second population of galaxies they found is still ancient, but far later than the first as the initial burst of galaxy formation destroyed the remaining hydrogen atoms and brought the process to a halt for hundreds of millions of years.

  • Dân số thứ hai của dãy ngân hà họ tìm vẫn cổ xưa, nhưng lại xuất hiện trễ hơn rất nhiều từ dãy ngân hà đầu tiên do sự hình thành ban đầu của thiên hà phá hủy những nguyên tử hydro còn sót lại và khiến quá trình tạm dừng gần 100 triệu năm.

After collecting data from these faintly visible galaxies, the researchers found that it fitted well with a model of galaxy formation they had previously produced. This allowed them to estimate the formation times of these galaxies.

  • Sau khi thu nhập dữ liệu từ những thiên hà mờ nhạt này, những nhà nghiên cứu nhận thấy nó hoàn toàn phù hợp với mô hình thông tin ngân hà họ vừa tạo ra. Điều này cho phép họ ước tính thời gian hình thành của những dải thiên hà này.

Their findings agree with the current model for the development of the universe, known as the “Lambda cold dark matter model”.

  • Phát hiện của họ đồng nhất với mô hình hiện tại dùng để phát triển vũ trụ, được biết đến “ mô hình vật chất tối – lạnh Lambda.”

“A nice aspect of this work is that it highlights the complementarity between the predictions of a theoretical model and real data,” said Dr Sownak Bose of the Harvard-Smithsonian Centre for Astrophysics, who led the research.

  • “Mặt tốt của việc này là nó nhấn mạnh vào việc bổ sung dự đoán của mô hình lý thuyết và dữ liệu thực tế” Dr. Sownak Bose ,người dẫn đầu cuộc nghiên cứu của Trung tâm vật lý thiên văn nói.

“A decade ago, the faintest galaxies in the vicinity of the Milky Way would have gone under the radar.

  • “Một thập kỷ trước, những ngân hà mờ nhạt nhất ở vùng lân cận với Dải thiên hà Milky Way sẽ ngoài tầm với radar.

“With the increasing sensitivity of present and future galaxy censuses, a whole new trove of the tiniest galaxies has come into the light, allowing us to test theoretical models in new regimes.”

  • “Với sự gia tăng độ nhạy của các cuộc điều tra thiên hạ hiện tại và tương lai, một kho tàng mới với những thiên hà nhỏ nhất đã xuất hiện, cho phép chúng ta kiểm tra những mô hình lý thuyết với chế độ mới .”

Vocabulary Highlight:

       1. astronomer (n) /əˈstrɑn·ə·mər/ 

a person who studies astronomy or whose job is connected with astronomy (nhà thiên văn).


       2. cosmic (adj) /ˈkɑːz.mɪk/ : relating to the universe and the natural processes that happen in it (vũ trụ).

Ví dụ:

cosmic dust

Bụi vũ trụ


       3. satellite (n) /ˈsæt̬.əl.aɪt/: a natural object moving around a larger object in space (vệ tinh).

The moon is Earth’s satellite.

Mặt trăng là vệ tinh của Trái Đất.


       4. inhabit (v) /ɪnˈhæb.ɪt/ to live in a place (sinh sống, cư trú).

Ví dụ:

These remote islands are inhabited only by birds.

Những hòn đảo hẻo lánh này chỉ có chim cư trú.


       5. astrophysics (n) /ˌæs.troʊˈfɪz.ɪks/

the type of astronomy that uses physical laws and ideas to explain the behaviour of the stars and other objects in space (vật lý thiên văn).


       6. Milky Way (n) /ˌmɪl.ki ˈweɪ/

the galaxy (= star system) that includes the earth, seen at night as a pale strip across the sky (Dải thiên hà Milky Way)


       7.  clump (v) /klʌmp/ : to form a group, or to put things into a group. (gộp lại, hộp lại, túm lại)

Ví dụ:

As it started to rain, everyone clumped together in doorways.

Khi trời bắt đầu mưa, mọi người túm lại cửa ra vào.


       8. atom (n) /ˈæt̬.əm/ : the smallest unit of any chemical element, consisting of a positive nucleus surrounded by negative electrons. Atoms can combine to form a molecule.

A molecule of carbon dioxide (CO2) has one carbon atom and two oxygen atoms.

(Một phân tử carbon dioxide (CO2 ) có một nguyên tử cacbon và hai nguyên tử oxygen.)


       9. halo (n) /ˈheɪ.loʊ/ plural : a bright circle of light around something, or something that looks like this(vầng hào quang, vầng sáng).

the halo around the moon

(Vầng sáng xung quanh mặt trăng)


       10. dark matter (n) /ˈdɑːrk ˌmæt̬.ɚ/: (according to some theories of the universe) a substance existing in space that does not give off any light (vật chất tối).

Ví dụ:

Our research is focused on dark matter and in particular what we can learn about it using astrophysics.

Nghiên cứu của chúng tôi tập trung vào vật chất tối và đặc biệt là những gì chúng tôi có thể học được từ nó sử dụng vật lý thiên văn.


Người dịch: Phan Hồ Yến Nhi

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: www.independent.co.uk

February 18, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019