Để có cái nhìn lướt qua về tương lai của tiền, hãy đến Thụy Sĩ – Đọc báo cùng IP

app-cellphone-contemporary-955450


What is money?
There are the bills in your wallet and the coins in your pocket, of course. But many people now rarely carry physical cash, instead relying on cards, apps, and the internet to pay for things, make investments, and manage their savings.
Where does that money come from?

  • Tiền là gì?
    Tất nhiên có nhiều tiền giấy trong ví của bạn và tiền xu trong túi của bạn. Nhưng nhiều người hiện nay hiếm khi mang theo tiền mặt, thay vào đó dựa vào các loại thẻ, các ứng dụng và Internet để thanh toán cho mọi thứ, đầu tư và quản lý khoản tiền tiết kiệm của họ.
    Những loại tiền đó đến từ đâu?

This is on the minds of Swiss voters this weekend, as they go to the polls for a referendum on whether to adopt a “sovereign money” system. A victory on Sunday (June 10) would result in a radical overhaul of banking as we know it, with commercial banks only allowed to lend out funds they have on hand, supplied solely by the central bank. It would put an end to the current practice of fractional-reserve banking, by which banks create money, in a sense, because they lend out more than they keep in reserves. (And those loans become deposits at other banks, which become loans…)

  • Đây là điều mà các cử tri Thụy Sĩ bận tâm vào cuối tuần này, khi họ đi đến các cuộc thăm dò để trưng cầu dân ý về việc liệu có nên áp dụng một hệ thống “tiền chủ quyền” hay không. Một chiến thắng vào Chủ Nhật (ngày 10 tháng 6) sẽ dẫn đến việc thay đổi triệt để về hoạt động ngân hàng như chúng ta đã biết, với các ngân hàng thương mại chỉ được phép cho vay tiền họ có trong tay, cái mà được cung cấp chỉ bởi ngân hàng trung ương. Nó sẽ chấm dứt hoạt động hiện tại của hệ thống ngân hàng dự trữ theo tỷ lệ (fractional-reserve banking), theo đó các ngân hàng tạo ra tiền, theo một nghĩa nào đó, bởi vì họ cho vay nhiều hơn là họ giữ dự trữ. (Và những khoản vay đó trở thành tiền gửi tại các ngân hàng khác, những khoản tiền gửi này lại trở thành các khoản cho vay …)

The Swiss proposal, though unlikely to pass, is a radical departure from established practices in, of all places, the home of the most established banks around. But the Swiss aren’t the only ones thinking about new forms of money.
Yes, this is where bitcoin comes in.

  • Mặc dù không có khả năng được thông qua, đề xuất của Thụy Sĩ là một thay đổi lớn về các hoạt động đã có từ lâu đời ở quê hương của các ngân hàng uy tín nhất, mà không phải là ở những nơi khác. Nhưng người Thụy Sĩ không phải là người duy nhất suy nghĩ về các hình thức tiền mới.
    Vâng, đây là nơi bitcoin xuất hiện.

The stateless, anonymous, decentralized promise of cryptocurrency is the opposite of the Swiss “sovereign money” plan. (Weirdly, Switzerland has also been pitching itself as a base for crypto trading. The Swiss are nothing if not pragmatic.)

  • Sự hứa hẹn về phi quốc gia, ẩn danh, phân cấp của tiền điện tử là trái ngược với kế hoạch “tiền chủ quyền” của Thụy Sĩ. (Thật kỳ lạ, Thụy Sĩ cũng đã quảng cáo chính nó như một trung tâm cho các giao dịch mã hóa. Thụy Sĩ không là gì nếu không thực tế.)

Cryptocurrencies like bitcoin can act as a digital store of value, a commodity, and a security, at different times and in different combinations. Instead of central bankers, they are governed by a hive mind, or some preset algorithm. True believers imagine a world in which money as an intermediate means of exchange is entirely unnecessary, because every asset you own—your house, car, airline miles, rights to future work—can be “tokenized,” divided up and stored in tradable, cryptographically secured digital units. Futuristic as this may sound, it in fact traces back to ancient notions of what we considered appropriate means of exchange.

  • Các loại tiền điện tử như bitcoin có thể đóng vai trò như một phương tiện cất trữ giá trị kỹ thuật số, một loại hàng hóa và sự bảo đảm, vào các thời điểm khác nhau và trong các cách kết hợp khác nhau. Thay vì các ngân hàng trung ương, chúng bị chi phối bởi giao một thức cung cấp thông tin ngang hàng (a hive mind), hoặc một số thuật toán đặt trước. Những tín đồ thật sự của tiền điện tử tưởng tượng ra một thế giới mà trong đó tiền như một phương tiện trao đổi trung gian là hoàn toàn không cần thiết, bởi vì mỗi tài sản bạn sở hữu – nhà của bạn, xe, các dặm bay, các quyền đối với công việc tương lai có thể được “mã hóa”, được phân chia và lưu trữ trong các đơn vị kỹ thuật số được bảo mật bằng mã hóa và có thể giao dịch được. Điều này nghe có vẻ như đến từ tương lai, trong thực tế nó đã xuất hiện trong các khái niệm cổ xưa về những gì chúng ta coi là phương tiện trao đổi thích hợp.

And so the relentless march of technological progress, coupled with shifting trends in policymaking, are expanding the scope of what we consider money. But what about all those anachronistic bills and coins? Research has found that simply looking at at an image of cash releases chemicals in our brain that make us happy. Checking a bank balance on a phone screen just isn’t the same.

  • Và do đó, sự tiến triển không ngừng của tiến bộ về công nghệ, cùng với các xu hướng luôn thay đổi trong việc hoạch định chính sách, đang mở rộng phạm vi của những gì chúng ta xem là tiền. Nhưng thế còn tất cả những hóa đơn và tiền xu lỗi thời? Nghiên cứu đã phát hiện ra rằng chỉ cần nhìn vào một hình ảnh của tiền mặt nó sẽ giải phóng các chất hóa học ở trong bộ não của chúng ta những chất làm cho chúng ta hạnh phúc. Việc kiểm tra số dư ngân hàng trên màn hình điện thoại không giống như vậy.

There’s a Swiss angle to this, too. As countries around the world phase out high-denomination banknotes in the interest of tackling the drug trade, money-laundering, and other illicit activities, the Swiss have doubled down. The 1,000-franc note (worth $1,015 at current rates) is one of the world’s most valuable strips of paper, and officials say there are no plans to limit its circulation. In fact, some have called for the introduction of a 5,000-franc note.

  • Cũng có một góc nhìn của Thụy Sĩ cho điều này. Trong khi các quốc gia trên thế giới loại bỏ dần các tiền giấy mệnh giá cao nhằm mục đích chống lại việc buôn bán ma túy, rửa tiền và các hoạt động bất hợp pháp khác, Thụy Sĩ đã tăng thêm tiền giấy. Đồng tiền mệnh giá 1.000 franc (trị giá 1.015 đô la Mỹ với tỷ giá hiện tại) là một trong những tờ giấy có giá trị nhất trên thế giới, và các quan chức nói rằng không có kế hoạch để hạn chế việc lưu thông của nó. Trong thực tế, một số người đã kêu gọi phát hành tiền giấy mệnh giá 5.000 franc.

So, what is money? Who controls it? What does it look like? These questions are all up for debate, nowhere more so than in Switzerland.

  • Vậy, tiền là gì? Ai kiểm soát nó? Nó trông như thế nào? Những câu hỏi này cần đưa vào tranh luận, không nơi nào tốt hơn như ở Thụy Sĩ.

Vocabulary highlight


       1. on your/somebody’s mind: (phr) – if something is on your mind, you keep thinking or worrying about it (nếu một điều gì đó đang ở trong đầu bạn, bạn đang suy nghĩ hoặc lo lắng về nó).

Ví dụ:

  • “Work is very much on her mind at the moment.”
    (Công việc khiến cô ấy bận tâm rất nhiều vào lúc này.)

       2. on hand: (phr) – ready and available (sẵn sàng và có sẵn)

Ví dụ:

  • “Our staff are always on hand to help.”
    (Nhân viên của chúng tôi luôn có mặt để giúp đỡ.)

       3. put an end to sth: (phr) – to make something stop happening or existing (làm cho cái gì đó ngừng xảy ra hoặc tồn tại)

Ví dụ:

  • “How can we put an end to the fighting?”
    (Làm thế nào chúng ta có thể chấm dứt cuộc chiến này?)

       4. a radical departure: (phr) – a big or complete change (một sự thay đổi lớn hoặc hoàn toàn)

Ví dụ:

  • “Apple’s offering is not a radical departure from what its competitors offer.”
    (Đề xuất của công ty Apple không phải là một sự thay đổi lớn so với những gì các công ty cạnh tranh với nó đưa ra.)

       5. the home of something: (phr) – the place where something was first discovered, made, or developed (nơi mà cái gì đó lần đầu tiên được phát hiện, được làm, hoặc được phát triển)

Ví dụ:

  • “America is the home of baseball.”
    (Mỹ là quê hương của bóng chày.)

       6. cryptocurrency: (n) – /ˈkrɪp.toʊˌkɝː.ən.si/ – a digital currency produced by a public network, rather than any government, that uses cryptography to make sure payments are sent and received safely (một loại tiền kỹ thuật số được sản xuất bởi một mạng công cộng, thay vì bất kỳ chính phủ nào, sử dụng mật mã để đảm bảo các khoản thanh toán được gửi và nhận một cách an toàn)

Ví dụ:

  • “Cryptocurrencies such as bitcoin serve as a means to conduct electronic transactions without commercial banks as intermediaries.”
    (Các loại tiền điện tử như bitcoin phục vụ như một phương tiện để thực hiện các giao dịch điện tử mà không có các ngân hàng thương mại làm trung gian.)

       7. pitch: (v) – /pɪtʃ/ – to try to sell something by saying how good it is (cố gắng bán cái gì đó bằng cách nói về việc nó tốt như thế nào)

Ví dụ:

  • “It is pitched as a cheaper alternative to other workstations.”
    (Nó được quảng cáo như một giải pháp thay thế rẻ hơn cho các máy trạm khác.)

       8. the march of sth: (phr) – the way that something continues to happen, develop, or make progress and is impossible to stop (cái cách mà cái gì đó tiếp tục xảy ra, phát triển, hoặc tiến bộ và không thể dừng lại)

Ví dụ:

  • “She was desperate to halt the march of time upon her face and figure.”
    (Cô ấy đã tuyệt vọng để ngăn chặn sự tác động của thời gian lên khuôn mặt và thân hình của mình.)

       9. anachronistic: (adj) – /əˌnæk.rəˈnɪs.tɪk/ – You say that something is anachronistic when you think that it is out of date or old-fashioned. (Bạn nói rằng một cái gì đó là lỗi thời khi bạn nghĩ rằng nó đã lỗi thời hoặc cổ hủ.)

Ví dụ:

  • “The system is looking pretty anachronistic.”
    (Hệ thống này trông khá lỗi thời.)

       10. phase something ↔ out: (phr.v) – to gradually stop using or providing something (dần dần ngừng sử dụng hoặc cung cấp thứ gì đó)

Ví dụ:

  • “The airlines are phasing out any aircraft that is more than 20 years old.”
    (Các hãng hàng không đang loại bỏ dần bất kỳ máy bay nào trên 20 tuổi.)

Người dịch: Hải Nam

Premium IELTS sale còn 1.990.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: Quartz

June 15, 2018
IELTS Planet - Học IELTS online 2019