IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Điều chỉnh thói quen tiêu dùng mới – Đọc báo cùng IP

Từ trung tâm mua sắm đến điện thoại di động

1_127160


How channel habits are shifting

  • Các kênh mua sắm quen thuộc đang thay đổi như thế nào?

Since we first surveyed in 2010, it seemed people were buying from physical stores less often. By 2014, only 36% of respondents said they shopped at bricks-and-mortar at least weekly. But since then we have seen increases in weekly bricks-and-mortar shoppers, from 40% in 2015 up to 44% in this year’s survey. Physical shopping is, in fact, not falling out of favour as an activity. Why have weekly store visits been on the rise? It’s likely that shoppers are seeking something else. Instead of a practical errand, they’re seeing shopping increasingly as a sensory and social experience.

  • Kể từ khi chúng tôi khảo sát lần đầu tiên vào năm 2010, có vẻ như mọi người đã mua đồ từ các cửa hàng truyền thống ít hơn mọi khi. Vào năm 2014, chỉ có 36% số người được hỏi cho biết họ mua sắm tại các tòa nhà ít nhất là hàng tuần. Nhưng kể từ đó, chúng tôi đã thấy sự gia tăng của người mua sắm hàng tuần, từ 40% trong năm 2015 lên đến 44% trong cuộc khảo sát năm nay. Trên thực tế, mua sắm truyền thống vẫn là một hoạt động được ưa thích của nhiều người. Tại sao các cuộc dạo thăm cửa hàng mỗi tuần lại đang tăng lên? Có khả năng người mua hàng đang tìm kiếm thứ gì đó khác. Thay vì một việc vặt thực tế, họ thấy việc mua sắm ngày càng trở thành một cảm giác trải nghiệm xã hội.

The main drop-off has been in purchases by personal computer (PC), which fell from 27% to 20% over the six-year period. Tablet buying rose only slightly, from 8% to 12%. But mobile commerce more than doubled, from 7% to 17%—and will likely soon surpass PC-based buying.

  • Sự sụt giảm chính trong việc mua một máy tính cá nhân (PC), đã giảm từ 27% xuống 20% trong thời gian sáu năm. Sức mua máy tính bảng chỉ tăng nhẹ, từ 8% đến 12%. Nhưng thương mại di động tăng hơn gấp đôi, từ 7% đến 17% có thể sẽ sớm vượt qua lượng mua hàng PC.

Sources of inspiration: the new influencers

  • Nguồn cảm hứng: những người có ảnh hưởng mới

Another new habit has major ramifications for how companies communicate sales messages: consumers want to know what their peers think. When asked where they went online to get inspiration for purchases, a plurality (37%) chose social media, with individual retailer websites at 34%. Perhaps most interesting was that emails from brands or retailers were named by just 14% of global respondents, meaning that that mode of outreach doesn’t resonate with consumers who reject intrusive sales pitches and searching for authenticity.

  • Một thói quen mới khác có sự phân nhánh lớn đối với cách các công ty truyền đạt thông điệp bán hàng: người tiêu dùng muốn biết những gì đồng nghiệp của họ nghĩ. Khi được hỏi nơi họ lên mạng để tăng sự hứng thúthu khi mua hàng, đa số (37%) đã chọn phương tiện truyền thông xã hội, với các trang web bán lẻ riêng lẻ là khoảng 34%. Có lẽ thú vị nhất là các email từ các thương hiệu hoặc nhà bán lẻ được đặt tên chỉ với 14% số người được hỏi trên toàn cầu, có nghĩa là chế độ tiếp cận đó không cộng hưởng với những người tiêu dùng từ chối quảng cáo bán hàng xâm nhập và tìm kiếm tính xác thực.

Addressing new consumer behaviour

  • Giải quyết hành vi tiêu dùng mới

Together these new habits — smartphone-based shopping and the in-store experience — offer an opportunity for savvy retailers and manufacturers. They can reduce their on-site inventory and free up space for a more engaging showcase of their products, offering brand-complementary activities. And thanks to the ubiquitous smartphones, these investments may not be so capital-intensive. Instead of making room for large in-store video screens, for example, stores can simply invite shoppers to access videos on their smartphones from the cloud.

  • Cùng với những thói quen mới này – mua sắm trên điện thoại thông minh và trải nghiệm tại cửa hàng – mang đến cơ hội cho các nhà bán lẻ và nhà sản xuất hiểu biết. Họ có thể giảm hàng tồn kho tại chỗ và giải phóng không gian để giới thiệu sản phẩm hấp dẫn hơn, cung cấp các hoạt động bổ sung cho thương hiệu. Và nhờ có mức độ phổ biến của điện thoại thông minh, các khoản đầu tư này có thể không cần quá nhiều vốn. Ví dụ, thay vì nhường chỗ cho màn hình video lớn trong cửa hàng, các cửa hàng có thể chỉ cần mời người mua hàng truy cập video trên điện thoại thông minh của họ từ điện toán đám mây.

Ambitious retailers can go further and offer virtual reality, but this trend is still moving slowly. More than a third of respondents still had not experienced this technology in stores, and of those who did, only slightly over half were satisfied.

  • Các nhà bán lẻ đầy tham vọng có thể đi xa hơn và cung cấp thực tế ảo, nhưng xu hướng này vẫn đang di chuyển chậm. Hơn một phần ba số người được hỏi vẫn chưa có kinh nghiệm về công nghệ này trong các cửa hàng và trong số những người đã làm, chỉ có hơn một nửa hài lòng.

Companies should respond to these new consumer habits by shifting their focus and investments accordingly. That means more attention to smartphone dynamics, as well as investments in AI and store experiences. New business practices to support these investments can help companies go with the flow of new consumer behaviours, rather than fight the current.

  • Các công ty nên đáp ứng những thói quen tiêu dùng mới này bằng cách chuyển trọng tâm và đầu tư phù hợp. Điều đó có nghĩa là chú ý nhiều hơn đến lợi ích của điện thoại thông minh, cũng như đầu tư vào AI và trải nghiệm cửa hàng. Các hoạt động kinh doanh mới để hỗ trợ các khoản đầu tư này có thể giúp các công ty đi theo dòng chảy của các hành vi tiêu dùng mới, thay vì chống lại thực trạng.

Vocabulary Highlight


1. bricks-and-mortar (n)

/ˌbrɪk.ənˈmɔː.tər/    relating to building activities → Tòa nhà, cửa hàng, xưởng

The college wants to borrow $102 million for brick-and-mortar projects like a new science building.

(Trường muốn vay 102 triệu đô la cho các dự án gạch như một tòa nhà khoa học mới.)


       2. errand (n)

/ˈer.ənd/        a short journey either to take a message or to take or collect something → việc vặt

I’ll meet you at six, I’ve got some errands to do/run first.

(Tôi sẽ gặp bạn lúc sáu giờ, tôi có vài việc lặt vặt phải làm trước.)


       3. slightly (adv)

/ˈslaɪt.li/         a little → nhẹ, một chút

I’m slightly worried that she’ll get lost on the way.

(Tôi hơi lo lắng rằng cô ấy sẽ bị lạc trên đường.)


       4. inspiration (n)

/ˌɪn.spɪˈreɪ.ʃən/        someone or something that gives you ideas for doing something → Nguồn cảm hứng

The golden autumn light provided the inspiration for the painting.

(Ánh sáng mùa thu vàng cung cấp nguồn cảm hứng cho bức tranh.)


       5. ramification (n)

/ˌræm·ə·fɪˈkeɪ·ʃən/ the possible result of a decision or action → sự phân nhánh, sự phân chia

Have you considered all the ramifications of changing careers at this stage of your life?

(Bạn đã xem xét tất cả các nhánh của sự thay đổi nghề nghiệp trong giai đoạn này của cuộc đời bạn?)


       6. authenticity (n)

/ˌɔː.θenˈtɪs.ə.ti/       the quality of being real or true → Sự xác thực

The poems are supposed to be by Sappho, but they are actually of doubtful authenticity.

(Những bài thơ được cho là của Sappho, nhưng chúng thực sự có tính xác thực đáng ngờ.)


       7. savvy (adj)

/ˈsæv.i/          having or showing practical knowledge and experience → hiểu biết

He dazzled the country as a modern, media-savvy politician.

(Ông làm choáng váng đất nước như một chính trị gia hiện đại, am hiểu truyền thông.)


       8. inventory (n)

/ɪnˈventəri/    stocktaking the counting of all the goods, materials, etc. kept in a place such as a shop → Hàng tồn kho

Clothiers’ inventories proved in the local courts suggest that the most successful were coping well with inflation.
(Hàng tồn kho của Clothiers đã chứng minh tại các tòa án địa phương cho thấy rằng những người thành công nhất đang đối phó tốt với lạm phát.)


       9. ubiquitous (adj)

/juːˈbɪk.wɪ.təs/         seeming to be everywhere → phổ biến

eather is very much in fashion this season, as is the ubiquitous denim.

(Da có rất nhiều trong thời trang mùa này, cũng như denim rất phổ biến.)


       10. investment (n)

/ɪnˈvest.mənt/

the act of putting money, effort, time, etc. into something to make a profit or get an advantage, or the money, effort, time, etc. used to do this → Sự đầu tư

The government wanted an inflow of foreign investment.

(Chính phủ muốn một dòng vốn đầu tư nước ngoài.)

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit



Người dịch: Nhung Nguyễn
Nguồn: pwc.com

December 31, 2018
IELTS Planet - Học IELTS online 2019