Đồng âm khác nghĩa là sao ? – IELTS Listening

IELTS Listening


Homophone (Từ đồng âm): những từ dễ nhầm lẫn nhất trong tiếng Anh (danh sách kèm ý nghĩa)

Khi bạn nhìn vào số lượng những homophone, không khó để thấy tại sao có nhiều sinh viên bị nhầm lẫn đến vậy.

Nhưng chính xác thì homophone là gì? Bạn sẽ hiểu ra ngay sau đây khi chúng tôi giải thích cho bạn về nghĩa của sự đồng âm và những sự nhầm lẫn do chúng gây nên. Đừng lo lắng, chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn một số từ phổ biến nhất để bạn có thể cẩn thận với chúng.


Homophone (Từ đồng âm) là gì?

Homophone dùng để chỉ một từ mà có phát âm giống hệt một từ khác nhưng lại có nghĩa khác nhau. Nó bắt nguồn từ tiếng Hy Lap, “homo” nghĩa là giống nhau và “phone” nghĩa là tiếng nói. Hai (hoặc nhiều hơn) từ có thể viết khác nhau, nhưng như để khiến cho cuộc sống trở nên khó khăn hơn, chúng cũng có thể được viết giống nhau. Không may thay khả năng nhầm lẫn cho người bản xứ và cả người ngoại xứ là rất lớn.

Để gây nhầm lẫn cho bạn nhiều hơn một chút, có một số từ mà chúng tôi sử dụng để chỉ các loại homophone khác nhau.


Homophone – tất cả các từ và cụm từ phát âm giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau

Homograph  – những từ phát âm và viết giống nhau nhưng khác nghĩa

Homonym – những từ viết giống nhau nhưng khác nghĩa

Heterograph – những từ phát âm giống nhau, nhưng viết khác nhau và khác nghĩa

Multinym – những từ phát âm giống nhay nhưng có nhiều hơn hai nghĩa khác nhau và cách viết khác nhau.

Về chủ đề  multinym , bạn có thể ngạc nhiên khi biết rằng trong tiếng Anh, có một ví dụ về  multinym với không ít hơn bảy biến thể, tất cả đều giống nhau nhưng khác nghĩa. Ngoài ra còn có một ví dụ của sáu biến thể, hai của năm, 24 của bốn và 88 của ba. Một số biến thể là những từ cổ xưa không được sử dụng nữa, vì vậy bạn không cần phải lo lắng về chúng.


Những ví dụ thường gặp của Homophone

Dưới đây, chúng tôi giới thiệu những vì dụ thường gặp nhất của Homophone – những từ mà bạn có khả năng sẽ gặp trong cuộc nói chuyện hàng ngày hoặc trong công việc của bạn. Chúng có quá nhiều để có thể liệt kê hết tất cả nhưng những ví dụ này cũng sẽ ít nhất phần nào giúp bài với vài trong số chúng và đóng vài trò như một lời cành báo rằng tiếng anh có thể có rất nhiều cạm bấy mà bạn phài coi chừng!


To, two,too

Rất nhiều người bản xứ bị nhầm lẫn giữa những từ này. Nhưng may mắn là ba từ này có nghĩa rất khác nhau, ví dụ dưới đây sẽ giúp bạn nhớ chúng.

To – dùng cho thể nguyên bản của động từ, như là “to walk” và cũng có nghĩa là “toward”(hướng tới)

Too – đồng nghĩa “as well” hoặc “also”(cũng vậy), ví dụ “me too” (tôi cũng vậy)

Two – đây là một con số, ví dụ “me too” (tôi cũng vậy)


There, their, they’re

Một lần nữa, ngay cả những người nói tiếng Anh bản địa cũng mắc sai lầm này, vì vậy đừng bỏ buộc nếu bạn đang gặp khó khăn với nó!

There – đề cặp đến một nơi ở xa, ví dụ: “over ther” (đằng đó). Nó cũng được sử dụng để để nêu lên cái gì đó, như là “There is an argument to suggest…”(có một cuộc tranh luận để đề nghị …) hoặc để an ủi người khác “There there, it will be alright.”


Your/you’re

Đây là một trong những từ dễ nhầm lẫn nhất trong tiếng anh, sự thật rằng có rất nhiều người nhầm lẫn về vấn đề này khiến cho những người coi trọng nguyên tắc ờ Anh càm thấy rất phiền phức. Nếu bạn có thể nắm vững sự khác biệt, bạn sẽ làm tốt hơn rất nhiều người Anh khác!

Your – thề sở hữu ngôi thứ hai. Chì ra một cái gì đó thuộc về bạn. Ví dụ: “This is your decision.”(đây là quyết định của bạn)

You’re – viết tắt của “you are” ví dụ : “You’re amazing.”(bạn thật tuyệt vời)

Bonus: Yore – bạn sẽ không thường gặp từ này,  , nó là một cách cũ để nhắc về một thời gian dài trước kia. Ví dụ: “In the days of yore” nghĩa tương tự với  “In olden times”.( Trong thời xa xưa)


By/buy/bye

Tiếp theo trong danh sách dài các từ thường bị nhầm lẫn, ba từ này dễ phân biệt với một số ví dụ sau.

By – giới từ này đề cập đến một cái gì đó bên cạnh, gần hoặc ngang qua. Ví dụ: “There’s an ice cream van over there by that tree.” “Có cây kem ở đằng kia bên cạnh cái cây đó”

Buy – đây là một động từ có nghĩa là mua một cái gì đó. Ví dụ, “let’s go and buy a car.”( Đi mua một chiếc xe hơi nào)

Bye – biết tắt cùa “good bye”(tạm biệt). Nhửng người quá tì mỉ về ngữ pháp thường sẽ nhất quyết đặt dấu nháy ở đầu để biểu thị cho sự vắng mặt của từ”good” – như thề này” ‘bye “ – nhưng đây là một cách đã cũ, bạn không cần phải làm như vậy.


Stationary/stationery

Một chữ có thể tạo ra sự khác biệt lớn đối với hai từ này, hoàn toàn thay đổi nghĩa của chúng.

Stationary –từ này được sử dụng để mô tả một cái gì đó là bất động (không di chuyển).Ví dụ: “the cars were stationary in the traffic jam.”( những chiếc xe đã bất động trong nạn kẹt xe”

Stationery –bút, bút chì và những thứ khác bạn viết hoặc dùng để sử dụng trong văn phòng hoặc khi học.


Compliment/complement

Dạng hình thức tính từ của cả hai từ này càng tang thêm sự phức tạp của chúng để bạn phải tranh luận.

Compliment –đây là một lời tốt đẹp bạn nói với ai đó để tâng bốc họ, ví dụ, “You look nice today.”( Hôm nay bạn trông thật đẹp) tính từ của nó là “complimentary”, từ này có hai nghĩa, Nó có thể ám chỉ một điều gì đó thể hiện sự ca ngợi – như “He was most complimentary, saying how pretty I looked.”(anh ấy là người đáng khen nhất, nói rằng tôi đẹo như thề nào. Nhưng chỉ để khiến nó thên dễ nhầm lẫn “complimentary” có thể cũng có nghĩa “free of charge”(miễn phí) Ví dụ: “the airline provided complimentary drinks for those delayed”.( Hãng hàng không cung cấp đồ uống miễn phí cho những người bị trì hoãn)

Complement – đây là cái gì đó thích hợp với cái gì khác. Ví dụ, “the dress complemented the colour of her hair.” Dạng tính từ là  “complementary” có nghĩa là những thứ đi cùng nhau, được sử dụng như sau: “The two of them provided complementary skills; he was good at writing, while she was good at sales.”( “Hai người họ cung cấp các kỹ năng bổ sung cho nhau; anh ấy giỏi viết, trong khi cô ấy giỏi bán hàng. ”


Brake/break

Cùng số chữ nhưng khác số chữ – và điều đó tạo ra tất cả sự khác biệt!

Brake – từ này đề cập đến hê thống phanh xe hơi hoặc các phương tiện khác, và theo nghĩa rông hơn là đi chậm lại. “He applied the brakes to slow the car down.” ( Anh ta đã gắn phanh để làm chậm xe lại.

Break – từ này thì lại có nhiều nghĩa dễ dần đến nhầm lẫn

Khi là động từ “to break” có nghĩa là tách một cái gì đó thành nhiều phần. Ví dụ, “I’m going to break this chocolate bar into three so we can share.” (“Tôi sẽ chia thanh sô cô la này thành ba để chúng ta có thể chia sẻ.”)

Khi là danh từ nó có thể được sử dụng để biểu thị tạm dừng hoặc dừng lại, chẳng hạn như “a break in the schedule” (thời gian nghỉ trong lịch trình ), hoặc bạn có thể dung là “take a break”(nghỉ ngơi)

Bạn cũng có thể sử dụng từ này để mô tả hậu quả của động từ – khi bạn “break” cái gì đó. Nó “broken” và khoảng bị tách ra ra có thể gọi là “the break”. Ví dụ:  “He broke his leg, but the break is mending.” (Anh ta bị gãy chân, nhưng chỗ gãy đang liền lại)


Coarse/course

Nếu bạn thường lướt trang web của chúng tôi, bạn có thể biết ít nhất một trong những nghĩa này! Sau đây là tất cà những nghĩa mà chúng có thể có.

Course – từ này có nhiều nghĩa

A course là những gì chúng tôi cung cấp ở đây tại Oxford Royale Summer Schools – một chương trình nghiên cứu giáo dục.

“Of course” nghĩa là “naturally”(tự nhiên). Ví dụ, “Would you like a chocolate?” – “Of course!” (“Bạn có muốn một sô cô la?” – “Tất nhiên!”)

Nó cũng có nghĩa là “direction”(phương hướng) Ví dụ, “an unexpected course of events” (miêu tả một sự kiện diễn ra theo một hướng bất ngờ) bạn cụng có thể nói  “I don’t know what course of action to take” (Tôi không biết nên thực hiện hành động gì ), hoặc “The plane took a northerly course.”(máy đi đi hường bắc)

Trong thể thao, nó mô tả một khu vực đất hoặc nước dành riêng cho mục đích của một hoạt động cụ thể, chẳng hạn như “golf course”(sân golf),  “water skiing course”(khu vực trượt nước), hoặc “cross country course”(khu vực xuyên quốc gia)

Một ngữ cảnh khác mà bạn có thể nghe thấy từ này là để mô tả các phần của một bữa ăn. Ví dụ, “main course” nghĩa là phần quan trọng nhất của bữa ăn.

Một nghĩa ít thường nghe hơn là việc sử dụng từ này để mô tả việc săn bắn với chó, chẳng hạn như  “hare coursing”(săn thỏ)

Khi là động từ “to course” đề cập đến chuyển động của chất lỏng, chẳng hạn như “water coursing through a channel” (Nước chảy qua eo biển)

Coarse –từ này được sử dụng để mô tả những thứ cứng hoặc thô. Nó có thể là thô trong kết cấu – như trong “sandpaper is very coarse” (giấy nhám là rất thô) hoặc là để mô tả ngôn ngữ, chẳng hạn như  “His humour was very coarse.”(Sự hài hước của anh ấy rất thô lỗ.)


Here/hear

Bạn sẽ tìm thấy một cách khôn ngoan để ghi nhớ sự khác biệt giữa hai điều này theo định nghĩa cho “hear” dưới đây

Hear – điều này đề cập đến một cái gì đó đang ở trong vị trí hiện tại. ví dụ: “There is a strange smell here”( Có một mùi lạ ở đây) Bạn cũng có thể sử dụng nó khi giới thiệu một cái gì đó, chẳng hạn như (“Here is something I know you’ll like.”( “Đây là thứ mà tôi biết bạn sẽ thích.”)

Hear – điều này có nghĩa là phát hiện ra một âm thanh. Để nó giúp bạn nhớ nó, hãy xem xét thực tế là từ “hear” chứa từ “ear”. Bạn cũng có thể nói “Hear, hear” để cho biết rằng bạn đồng ý với ai đó. Cụm từ kỳ lạ này là một dạng rút ngắn của một cụm từ thế kỷ 17 được sử dụng trong Quốc hội, “Hear him, hear”


Peace/piece

John Lennon nổi tiếng với ca khúc “Give peace a chance” “Hãy cho hòa bình một cơ hội”. Hãy chắc chắn rằng bạn không làm phiền lòng người hâm mộ của Beatles bằng cách viết đúng chính tả!

Peace – nghĩa là không có chiến tranh, như được nhắc đến bởi Lennon vào năm 1969. Từ này đại khái cũng gợi cho ta cảm giác hài lòng, ví dụ “The woods were very peaceful” “Khu rừng đã từng rất yên bình”.

Piece – được đánh vần theo cách này, từ này nghĩa là một đơn vị hoặc một phần của cái gì đó, chẳng hạn như “a piece of cake” “một miếng bánh”. “Hãy nói phần của bạn” “say your piece” nghĩa là đưa ra ý kiến của bạn về một cái gì đó, trong khi “cho ai đó một mảnh tâm trí của bạn” “giving someone a piece of your mind” nghĩa là để nói với họ – thường là trong cơn giận dữ – chính xác những gì bạn nghĩ về một tình huống.


Whole/hole

Hai từ hầu như hoàn toàn ngược nghĩa nhau. Âm W là âm câm, bởi vì tiếng Anh thích làm chúng ta nhầm lẫn với những âm câm rõ ràng không cần thiết.

Whole – từ này có nghĩa là “hoàn chỉnh” hay “toàn bộ” – được sử dụng như trong “the whole story” “toàn bộ câu chuyện”.

Hole – một “lỗ” biểu thị sự thiếu thứ gì đó, như trong một lỗ trống. Ví dụ, cái lỗ trong chiếc bánh doughnut là phần thiếu ở giữa, trong khi một “Lỗ đen” là một khu vực vô hình của không gian dường như không có gì trong đó, bởi vì trọng lực của nó ngăn cản ánh sáng thoát ra ngoài.


Stare/stair

Cả hai từ phát âm giống hệt nhau này xuất phát từ những từ tiếng Anh cổ với nguồn gốc từ Đức.

Stare – động từ “to stare” ám chỉ đến hành động chăm chú nhìn vào thứ gì đó. Là một danh từ, nó tự mang nét nghĩa về cái nhìn – ví dụ như “a long, cold stare” “một cái nhìn dài, lạnh lẽo”.

Stair – điều này đề cập đến từng bậc, hay một số bậc được dùng để nối các tầng lầu khác nhau, với các biến thể bao gồm “staircase” “cầu thang” (một bộ các bậc thang hoàn chỉnh), “stairway” “các bậc thang và tường bao quanh”, “stairwell” (không gian xung quanh trục bị chiếm bởi cầu thang), “downstair” (tầng dưới) và “upstajr” (tầng trên).


Know/no

Như ví dụ này minh họa, thật đáng ngạc nhiên với bao nhiêu sự khác biệt nó tạo ra khi bạn đặt những kí tự khác nhau ở đầu và cuối của một từ. Know – “to know” có nghĩa “biết điều gì đó”; ví dụ, “Tôi biết rằng anh ấy sợ.” Kí tự K ở đầu từ là một trong những trường hợp âm K câm trong tiếng Anh, nên nó được phát âm hoàn toàn giống như từ “no” – mặc dù nếu bạn lấy đi kí tự K, bạn sẽ có từ “now”, được phát âm vần với “how”. Chỉ là một ví dụ khác về những trường hợp ngoại lệ không thể ngờ tới trong các quy tắc của tiếng Anh!

No ngược lại với “yes”, được sử dụng để chỉ ra ý phủ định. Thật kỳ lạ, “no” – với một dấu chấm sau nó – cũng được sử dụng để viết tắt từ “số”. Ví dụ: “No. of pages: 150.” Là “Số của trang: 150”


Bảy từ phát âm giống “raise”

Để kết thúc, đây là bảy biến thể multinym chúng tôi đã đề cập trước đó. Đừng lo – bạn không có khả năng gặp nhiều trong số này, nhưng chúng tôi nghĩ bạn có thể muốn xem nó để cung cấp cho bạn ý tưởng về mức độ phức tạp của ngôn ngữ tiếng Anh!

Raise – nâng vật gì đó lên.

Rays – tia mặt trời.

Rase – tẩy xóa cái gì đó.

Raze – đánh gục cái gì đó.

Rehs – hỗn hợp muối natri.

Réis – số nhiều của real (đơn vị tiền tệ của Bồ Đào Nha và Brazil)

Res – số nhiều của re, dùng trong thang âm nhạc (đồ rê mi, dành cho những người hâm mộ của The Sound of Music)


Người dịch: Tiểu Hồng

Premium IELTS sale còn 1.990.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: oxford-royale.co.uk

February 27, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019