Trang chủ Forums Chữa bài Speaking Task 1-2-3 Describe someone or something that made you laughed

Describe someone or something that made you laughed

  • Author
    Posts
  • #75791

    You should say:
    When this happened
    Where this happened
    Who were there
    And explain why you laughed

  • #76443

    IELTS Veteran

    Xin lỗi bạn về sự nhầm lẫn. Mình xin gửi bạn bài chữa. Mong bạn thông cảm.

     

    Band score: 7.0-75

    1. Fluency and Coherence
    – Tốc độ bạn nói vừa phải, có nhấn nhá và lên xuống giọng. Bạn có thể luyện và nói nhanh hơn để nghe tự nhiên hơn.
    – Các từ nối cũng còn khá đơn giản, lặp đi lặp lại từ và khá nhiều lần.
    – bạn có sử dụng một mở đầu dài thay vì nói trực tiếp vào giới thiệu đối tượng. Tuy nhiên, bạn nên có một phần thông tin liên quan đến someone/something that made you laugh như một tín hiệu để người nghe hiểu được key information bạn chuẩn bị nói là gì. Ví dụ: so every time we go/hang out, she will take/ is taking… => She is considered to be the life and soul of the party so every time we go/hang out, my friend will take/ is taking…

    2. Grammatical range and accuracy
    – Bạn đã có chú ý sử dụng thì quá khứ khi nói. Lưu ý lỗi thì này: so every time we went out, she would take… (nếu bạn sử dụng thì Quá khứ đơn trong trường hợp này thì điều đó có nghĩa là hành động này đã chấm dứt trong quá khứ, không kéo dài hay lặp lại ở hiện tại) => so every time we go/hang out, she will take/ is taking…
    – Các câu của bạn có cấu trúc khá đơn giản nên bạn cố gắng kết hợp linh hoạt hơn để sử dụng complex và compound sentence như:
    + She is such a witty kid and she is always full of energy => she is such a witty kid who is always full of energy…
    + And then, she looked at me and her mother and started to express… => and then, much to our surprise, she looked at us and started to express…

    3. Lexical resource
    – Đã có sử dụng được phrasal verb nhưng chưa thực sự tự nhiên do còn ấp úng. Từ vựng bạn sử dụng phần lớn còn ở mức cơ bản nên có thể dùng các từ vựng cao hơn và thuộc lĩnh vực thời trang để nâng band điểm như Cheerful (phấn khởi), vivacious (hoạt bát, nhanh nhảu), lively (sôi nổi), taught => instructed, pretty => fashionable, funny => hilarious, couldn’t stop laughing => burst into laughter (hạn chế lặp từ) …
    – Bạn nên sử dụng thêm các idioms để bài nói hay hơn như the life and soul of the party, to dress up to the nines, pretty as a picture

    4. Pronunciation:
    – Bạn có nhấn ending sound và linking sound. Tuy chưa hoàn toàn hết tất cả các từ nhưng đủ để gây ấn tượng.
    – Bạn phát âm chuẩn và có sự chuẩn bị tốt về mặt nội dung. Nếu có thể thì hãy tăng tốc độ hơn một chút. Một vài từ cần lưu ý phát âm đúng hơn: baby /ˈbābē/ (chú ý âm ā /ei/), part /pärt/ (chú ý tròn âm ä)

You must be logged in to reply to this topic.

Review mới

Mình tâm đắc với khóa Premium IELTS. Mình có đăng kí viết và sửa Writing trong vòng 6 tháng và quả thật mình nhận được kết quả thật đáng mong đợi. Giáo viên sửa rất tận tâm nên vocab và cả grammar của mình tăng rất nhanh. Thật cảm ơn Ielts Planet nhiều ạ

mt3011****@gmail.com

Học viên Premium IELTS
IELTS Planet - Học IELTS online 2019