Trang chủ Forums Chữa bài Speaking Task 1-2-3 Hometown-Speaking part 1

Hometown-Speaking part 1

  • Author
    Posts
  • #78029
    Profile photo of Phoenix
    Phoenix
    Participant

    Can you tell me about your hometown?
    Tell me about your room?
    Is there anything you don’t like about it (your house)?

  • #79118

    IELTS Veteran

    Band score: 5.0- 5.5
    1. Fluency and Coherence
    – bạn có tốc độ nói vừa phải nhưng còn mắc lỗi tự sửa lỗi (self-correction) hay có nhiều khoảng lặng (pause) dài.
    – Bạn có nhấn nhá nhưng cũng nên chú ý ngừng nghỉ đúng lúc, không cần phải tập trung vào việc nói thật nhanh. Ngừng nghỉ và tập trung vào nhấn mạnh các thành phần quan trọng để người nghe có thể nẳm bắt, bởi người nghe cũng không chấm hết nội dung của bạn mà chỉ nội dung quan trọng thôi. Do đó, khi đến nội dung quan trọng là phần trả lời cho câu hỏi trong cue card thì bạn nên nghỉ để người nghe nắm bắt được thông tin.
    – Bạn đã sử dụng được các từ nối cơ bản để phân chia rõ các ý trong bài. Bạn cũng có chuẩn bị một mở đầu dài để gây ấn tượng hơn cho người nghe thay vì vào bài nói trực tiếp.
    – Bạn có sử dụng từ nối, tuy nhiên vẫn chưa được tự nhiên và còn bị lặp từ (như First of all, the first thing I will tell you is that, . Ở task 1, không bắt buộc bạn phải sử dụng các từ nối đoạn văn do câu trả lời thường ngắn chứ không dài như task 2.
    – Câu trả lời cho task 1 này vẫn còn khá dài, có thể do bạn ngập ngừng lâu. Bạn có thể ngập ngùng nhiều lần 1 câu và các câu kia nói lưu loát hơn vì như vậy sẽ được đánh giá cao hơn ngập ngừng quá nhiều câu. Bạn cũng nên tóm tắt câu trả lời trong vòng 3-4 câu thôi.

    2. Grammatical range and accuracy
    – Bạn có thể rút gọn câu lại thay vì nói quá dài. Tập trung vào dùng các complex sentence và compound sentence thay vì dùng các phrases dài để nối.
    – Lưu ý:
    + It is not a big one but it has a beautiful facilities that has a lot of memories of mine => it has not only many beautiful facilities albeit being quite small but also a lot of memories of me, my family and friends…
    + the most thing I like in my room => the thing I like most in/about my room is (bạn không có nói IS thì câu sẽ thiếu động từ)
    + and beautiful scenes that attracted => bạn đang dùng thì Hiện tại đơn nhưng đến đây lại chuyển thành Quá khứ đơn thì sẽ không thống nhất: attracts
    + all the things in my room were given by my parents, a little by my friends => most of the things in my room were given by my parents, some/the rest by my friends
    + it make me feel warm and feel in my home => + it makeS me feel warm like my second home (còn nếu mà bạn đang miêu tả căn phòng trong ngôi nhà bạn đang sống với cha mẹ thì dùng “feel like home” là không phù hợp)
    + well, is there any I don’t like in my house => if there is anything I don’t like in my house, I would say probably/maybe…
    + so sometimes we awkward much => so sometimes we can be very awkward
    – Các câu của bạn không sai ngữ pháp quá nhiều nhưng đa số là câu đơn. Các câu của bạn có cấu trúc khá đơn giản, nên cố gắng kết hợp linh hoạt hơn và sử dụng chính xác complex và compound sentence như not only… but also, relative clause…

    3. Lexical resource
    –Từ vựng bạn sử dụng còn ở mức khá và vẫn còn lặp từ nhiều. Có thể dùng các từ vựng cao hơn và thuộc lĩnh vực Miêu tả địa điểm (bạn có thể tham khảo file Ôn tập: Miêu tả địa điểm task 2 để tìm được nhiều tự/cụm từ để nâng band điểm).
    – Từ nối các phần của bạn khá ổn, tuy nhiên bạn cần chú ý tốc độc nói của mình vì nói chậm và ngập ngừng sẽ tạo cảm giác thiếu mạch lạc và tự nhiên.
    – Một vài từ vựng có thể dùng khác:
    + Lặp từ “First, tell you” => thay bằng To start with, I would like to tell you that… The first thing (I would say/mention) is…
    + It has a high population => it is a large and densely populated city
    + The most thing important is that it is where => the most important thing is that this is where/it is the location/place where…
    + That nothing can change it => nothing can replace it
    + Well, if talk to my room => in term of/ to say something about my accommodation/room
    + It is not a big room but it has beautiful facilities => it is not a larger room yet fully-furnished
    + I feel a little dumb (??? Từ này có nghĩa là ngu ngốc) and depressed => bored, blue, sad, frustrated…
    – Bạn có thể sử dụng thêm các idioms và phrasal verbs học thuật hơn để bài nói hay và tự nhiên hơn như endowed with, offers a good variety of, get into (enjoy) the glimpses of the countryside scenery and simple lifestyle of the local area, I’m not so keen on, I’m not very fond of, Know somewhere like the back of your hand = know somewhere very well, Within a stone’s throw of something = very close to something, Never judge a book by its cover…

    4. Pronunciation:
    – Bạn có nhấn nhá tự nhiên, tuy có ngập ngừng. Tuy nhiên, bạn nên chú trọng phát âm của mình. Mình có thể nghe theo kịp thông tin bạn muốn nói nhưng mình lại không nghe được tròn tất cả các từ bạn phát âm như less city => large?, a little noisy and…?, time in my room…???
    – Bạn nên chú trọng một vài chỗ ending sound và linking sound (woulD, liKe, a loT_of, anD, attractS, enjoyS…) cũng như hạn chế lặp các từ cơ bản như (a lot of, little, things, that…) để nâng band điểm hơn.
    – Một vài từ cần lưu ý phát âm đúng hơn: cuisine /kwəˈzēn/ (chú ý phát âm kw), scene /sēn/ (chú ý âm s chứ không phải sk), central /sentrəl/ (chú ý phát âm tròn âm ə), feel /fēl/ (chú ý tròn âm ēl), really /ˈrē(ə)lē/ (chú ý âm ē hay ə), peaceful /ˈpēsfəl/ (chú ý p và s), awkward /ˈôkwərd/ (chú ý ô và ə)

You must be logged in to reply to this topic.

Review mới

Mình đã đăng ký tham gia một vài khoá học trên IELTS Planet và rất hài lòng. IELTS Xoá mù. Vì mình chưa từng thi IELTS nên qua khoá học này mình có cái nhìn tổng quan về bài thi cũng như tự đánh giá năng lực bản thân ở từng kỹ năng

Phạm Quỳnh Anh

Học viên Premium IELTS
IELTS Planet - Học IELTS online 2019