IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Giá dầu lao dốc khi Opec tạm dừng quyết định cắt giảm đầu ra – Đọc báo cùng IP

Oil pipeline and pumping unit of the silhouette


Price falls to $59.48 a barrel as world’s major producers postpone expected announcement

  • Giá dầu giảm xuống còn 58.48 đô/ 1 thùng khi những nhà sản xuất dầu chủ yếu trên thế giới tạm hoãn các thông cáo đang được mong đợi.

The Saudi energy minister has cast doubt on the prospect of Opec announcing a cut in output after admitting he was “not confident” a deal would be reached.

  • Bộ trưởng năng lượng của Saudi đã cho thấy sự nghi ngờ trước viễn cảnh Opec thông báo cắt giảm đầu ra sau khi thừa nhận rằng họ không tự tin rằng thương lượng sẽ được thông qua.

At a crunch meeting in Vienna this week, the Opec cartel has tried to plot a course between protecting member countries’ revenues and not angering Donald Trump, who on Wednesday called for oil to keep flowing in order to hold down prices.

  • Trong một cuộc gặp quan trọng ở Vienna tuần này, tổ chức Opec đã cố đạo ra một kịch bản vừa bảo vệ lợi nhuận những nước thành viên và không làm cho Donald Trump tức giận, người mà vào thứ Tư kêu gọi cho việc dầu tiếp tục được sản xuất để giảm giá xuống.

Oil prices slipped 4% to below $60 (£47) on Thursday as Khalid al-Falih’s comments, reported by Bloomberg, placed question marks over a deal. Brent crude, the international benchmark, has plunged from $86 at the start of October to about $60 recently, over concerns at a glut in supply and faltering demand. Sources said the group had agreed on the need to curb production but had yet to reach an agreement on the exact figure.

  • Giá dầu trượt xuống 4% dưới 60 đô ( 47 euro) vào thứ Năm vì bình luận của Khalid Al -Falih, được báo cáo bởi tờ Bloomberg, dấy lên câu hỏi đánh dấu một thương lượng. Brent thô, điểm chuẩn của thế giới, đã tuột từ 86 đô từ đầu tháng mười đến 60 đô gần đây, lo lắng trong sự dư thừa lượng cung và lượng cầu đang giảm. Các nguồn nói rằng tổ chức đã đồng ý giảm lượng sản xuất nhưng chưa có sự đồng thuận ở con số chính xác.

Oil was down to $59.48 a barrel on Thursday, after a planned Opec press conference on the group’s deal failed to materialise. A briefing is now expected on Friday morning.

  • Giá dầu đã xuống 59.48 đô một thùng vào thứ Năm, sau một cuộc họp báo đã được sắp xếp bởi Opec về các chi tiết thương lượng của tổ chức thất bại để có thể hiện thực hóa . Một buổi họp đang được trông chờ vào sáng thứ Sáu.

A reduction of between 0.5m barrels per day and 1.5mb/d is on the table, with experts saying around 1mb/d looked the most likely.

  • Sự cắt giảm sẽ giữa 0.5 triệu thùng mỗi ngày và 1.5 triệu  thùng mỗi ngày đang được bàn bạc, những chuyên gia nói rằng khoảng 1 triệu thùng một ngày là con số khả thi nhất.

“To stabilise prices, 1mb/d would be enough,” said Ann-Louise Hittle of oil and gas analysts Wood Mackenzie, speaking from Vienna. “That’s a safe option in terms of not triggering some sort of reaction from Trump.”

  • “Để làm bình ổn giá 1 triệu tỉ thùng là đủ,” Ann- Lousie Hittle là chuyên gia về dầu khí của Wood Mackenzie, phát biểu ở Vienna. “Đó là một lựa chọn an toàn trong việc không làm Donald Trump tức giận.

Prices have fallen partly because the US issued waivers for sanctions imposed on Iran at the start of November. Another factor is surging US production, which has reached record highs of 11.5mb/d, or more than a 10th of global output, a figure that is expected to rise further in 2019.

  • “Giá dầu đã khá giảm bởi vì Mỹ đã lập tức nêu ra lệnh trừng phạt lên Iran vào đầu tháng 11. Một lý do khác là sự tăng trưởng trong việc sản xuất ở Mỹ đã chạm đến đỉnh cao kỉ lục 11.5 triệu thùng mỗi ngày, hoặc hơn là nhà sản xuất lớn thứ 10 thế giới, một con số được trông đợi sẽ tăng cao hơn vào năm 2019.

A key question for Opec if it goes ahead with cuts is how they are divided between cartel members and its ally Russia, which is reluctant to make a big reduction. Most of the curbs would be expected to come from the group’s de facto leader Saudi Arabia, the UAE and Kuwait, and to take effect for six months from 1 January.

  • Một câu hỏi chính cho Opec rằng tiến đến việc cắt giảm là cách họ chia giữa các thành viên thuộc chung tổ chức và những nước đồng minh với Nga, mà không tình nguyện cắt giảm một lượng lớn. Hầu hết các việc cắt giảm mong đợi sẽ được đến từ nhóm lãnh đạo thực quyền là Ả rập Saudi, các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất và Kuwait, và sẽ có hiệu luật trong 6 tháng từ 1 tháng 1.

Opec’s meeting was overshadowed earlier in the week by Qatar, which has been hit by a Saudi-led boycott for the past 18 months, announcing it would quit the cartel to push its own gas-centric group.

  • Cuộc gặp của Opec lần trước trong tuần đã bị Qatar lấn át, một cú đánh bởi Saudi do bị bài trừ trong 18 tháng qua, thông báo rằng nó sẽ rời khỏi tổ chức để ủng hộ nhóm lấy khí làm chủ chốt của nó.

According to delegates in Vienna, one subject that has “disappeared off the radar” is the prospect of Saudi Arabia’s $2tn (£1.6tn) flotation of part of its national oil company. The kingdom has denied reports the IPO of Saudi Aramco has been delayed indefinitely, though the country needs high oil prices to reach the valuation it wants.

  • Theo những đại biểu ở Vienna, một vấn đề mà đã biến mất khỏi vòng quan sát là viễn cảnh thành lập tổ chức 2 nghìn tỉ đô (1.6 tỉ đô) là 1 phần của công ty dầu quốc gia. Vương quốc đã chối bỏ những bài báo cáo rằng lần phát hành cổ phiếu đầu tiên ra công chúng của Saudi Aramco đã bị dừng lại vĩnh viễn, mặc dù công ty cần giá dầu cao để chạm đến giá trị mà nó muốn.

Opec’s bid to stabilise prices by curbing production came as nearly 200 countries met a couple of hundred miles away at the UN climate change summit in Katowice, Poland, to discuss curbing fossil fuel production to tackle climate change.

  • Việc Opec trả giá bằng việc cắt giảm lượng sản xuất xảy ra khi gần 200 quốc gia có một cuộc gặp vài 100 miles cách cuộc triệu tập Liên Hiệp Quốc về thay đổi khí hậu ở Katowice, Phần Lan, để thảo luận cắt giảm sản lượng dầu để đối phó thay đổi khí hậu.

 


Highlight Vocabulary


       1. prospect (n) /ˈprɒs.pekt/ the idea of something that will or might happen in the future: (ý tưởng rằng việc gì đó sẽ hoặc có thể sẽ xảy ra)

 

Ví dụ:

 

  • The prospect of spending three whole days with her fills me with horror.

 

(Ý tưởng của việc dành cả ba ngày với cô ấy làm tôi cảm thấy hoảng sợ cực độ.)


 

       2. crunch (adj) /krʌntʃ/ a difficult situation which forces you to make a decision or act: (một tình huống khó khăn ép bạn phải đưa ra lựa chọn hoặc hành động)

 

Ví dụ:

 

  • The state faces a financial crunch.

 

(Bang đối mặt với tình huống tài chính khó khăn)


 

       3. call for (phrasal verb) /kɔːl/ to demand that something happens: (đòi hỏi để thứ gì xảy ra)

 

Ví dụ:

 

  • Members have called for his resignation.

 

(Các thành viên đòi hỏi anh ta phải nghỉ việc.)


 

       4. glut (n) /ɡlʌt/ a supply of something that is much greater than can be sold or is needed or wanted: (Một lượng cung cấp nhiều hơn lượng bán hoặc cần)

 

Ví dụ:

 

  • The fall in demand for coffee could cause a glut.

 

(Giảm lượng cầu cà phê đã gây thừa mứa.)


 

       5. on the table (phr) being discussed or considered: (được bàn luận hoặc xem xét)

 

Ví dụ:

 

  • There are several important issues on the table.

 

(Có vài vấn đề quan trọng đang được bàn luận.)


 

       6. surge (n) /sɜːdʒ/  a sudden and great increase (tăng một lượng nhanh chóng và nhiều)

 

Ví dụ:

 

  • An unexpected surge in electrical power caused the computer to crash.

 

(Một lượng tăng bất ngờ trong năng lượng điện gây hư máy.)


 

       7. go ahead with (phrasal verb) start to do something: bắt đầu

 

Ví dụ:

 

  • We’ve received permission to go ahead with the music festival in spite of opposition from local residents.

 

(Chúng tôi nhận được giấy phép tiếp tục buổi lễ hội mặc cho sự phản đối từ người dân địa phương.)


 

       8. reluctant (adj) /rɪˈlʌk.tənt/  not willing to do something and therefore slow to do it: không sẵn sàng làm gì và kết quả rề rà

 

Ví dụ:

 

  • I was having such a good time I was reluctant to leave.

 

(Tôi đã rất vui và tôi không muốn rời khỏi.)


 

       9. overshadow (v) /ˌəʊ.vəˈʃæd.əʊ/  to cause someone or something to seem less important or noticeable: (làm ai đó hoặc cái gì có vẻ ít quan trọng hay ít chú ý.)

 

Ví dụ:

 

  • Karen has always been overshadowed by her older sister.

 

(Karen luôn bị lu mờ bởi chị gái lớn của cô.)


 

       10. take affect (phrasal verb) to produce or achieve the results you want: sản xuất hoặc đạt được kết quả bạn muốn

 

Ví dụ:

 

  • They had to wait ten minutes for the anaesthetic to take effect before they stitched up the cut.

 

(Họ phải đợi 10 phút để thuốc mê có tác dụng trước khi họ khâu vết cắt.)


Người dịch: Mỹ An

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: theguardian.com

January 4, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019