IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Hoãn Brexit có thể đến 31.03.2020, Tài Liệu Liên Hiệp Quốc Tiết Lộ – Đọc báo cùng IP

1000w


The EU has pencilled in April Fools’ Day 2020 as a leading option for Britain’s first day outside the bloc, should the UK government ask Brussels for a lengthy extension of article 50 in three weeks’ time, it can be revealed.

  • Liên Minh châu Âu đã xem ngày Cá tháng tư 2020 là lựa chọn hàng đầu cho ngày đầu tiên nước Anh khỏi liên minh, Chính quyền Anh có nên yêu cầu chính quyền Liên minh châu Âu cho một cuộc trì hoãn kéo dài của Điều 50 trong 3 tuần, và điều đó có thể được tiết lộ.

The date was to be offered at the leaders’ summit last week if Theresa May had followed through on her promise to request a short extension in the event of passing her Brexit deal, and a longer one should it be rejected again by the House of Commons.

  • Ngày này có thể đã được đề nghị tại hội nghị thượng đỉnh của các lãnh đạo vào tuần trước nếu Theresa May thực hiện lời hứa của bà về việc yêu cầu một sự trì hoãn ngắn trong việc thông qua thỏa thuận Brexit của bà, và một cái thỏa thuận kéo dài hơn đã bị bác bỏ bởi Hạ Viện.

Such was the disapproval of her cabinet, the prime minister only sought a short delay until 30 June in her formal letter. She was subsequently given an unconditional extension until 12 April, or a longer one to 22 May in the unlikely event of the withdrawal agreement being ratified this week.

  • Vì sự chống đối của nội các chính phủ của bà, thủ tướng chỉ có thể nhắm đến một cuộc trì hoãn ngắn đến ngày 30 tháng 6 trong bức thư chính thức của bà. Bà đã sau đó tạo ra một sự trì hoãn vô điều kiện cho đến 12/04, hoặc lâu hơn đến 22/05 trong cái viễn cảnh khó xảy ra rằng hiệp định rút khỏi liên minh được phê chuẩn vào tuần này.

Without having received a request from Downing Street for a prolonged extension, the EU’s leaders instead left open the offer of a lengthy delay should there be a new political process or event before 12 April, such as a general election or second referendum, but they did not stipulate its potential length.

  • Không nhận được lời yêu cầu từ chính quyền Anh cho một sự trì hoãn dài hơn, những nhà cầm quyền Liên minh Châu Âu thay vào đó để mở lời đề nghị cho cuộc trì hoãn kéo dài , có nên có một quá trình chính trị mới hoặc một sự kiện trước 12/04, như là cuộc tổng bỏ phiếu hoặc cuộc trưng cầu ý dân lần hai, nhưng họ không đề nghị đến thời gian tiềm năng của nó.

A one-year extension, ending on 31 March 2020, was, however, written into internal EU papers before the summit as an offer that could be made to May should she formally seek a longer extension, sources said. It will likely remain an option if May comes back to Brussels having failed to ratify her deal.

  • Một năm trì hoãn, kết thúc 31/03/2020, tuy nhiên đã được viết vào văn kiện nội bộ của Liên Minh Châu Âu trước cuộc hội nghị như là một đề nghị đối với May liện rằng May có nên nghiêm chỉnh theo đuổi một cuộc trì hoãn dài hơn nữa hay không, các nguồn thân cận nói. Nó sẽ vẫn để mở cho lựa chọn này nếu May đến Brussels và trở về với thương lượng thất bại.

Such a UK departure date would ensure the British government would not have any opportunity to meddle in the EU’s long-term plans, including its budget, sources suggested.

  • Ngày Anh rời khỏi sẽ đảm bảo chính phủ Anh rằng không có cơ hội phá hoại trong kế hoạch dài hạn của Liên Minh Châu Âu, bao gồm ngân sách của nó, các nguồn thân cận cho biết.

“That would safeguard our work during this year and basically allow us to turn to it again early next year,” the official said. “Giving more than that time runs the risk of mischief by the UK. We have seen the talk of Brexiters of trying to stay in and cause trouble. So such a time limit is not a bad idea.”

  • “Điều đó sẽ bảo vệ công việc của chúng tôi trong năm nay và cơ bản cho phép chúng tôi tập trung vào nó trong đầu năm sau,’ chính quyền nói. “Cho họ nhiều thời gian hơn sẽ dễ gặp phải rủi ro gây ra bởi Anh. Chúng tôi đã xem bài nói của những người trong Brexit muốn ở lại và gây ra rắc rối. Nên giới hạn thời gian như thế là không phải điều xấu.”

Sources emphasised that no decision had been made and it would be the subject of intense debate among the leaders at a summit, likely to be held on 10 April in Brussels, should May come back again for extra time.

  • Các nguồn thân cận nhấn mạnh rằng không có quyết định nào được tạo ra và nếu có nó sẽ trở thành chủ đề của các bàn cãi dữ dội giữa các nhà cầm quyền tại cuộc họp, sẽ được diễn ra vào ngày 10/04 tại Brussels, mà May trở lại để xin thêm thời gian.

“It will be at least until the end of the year, certainly,” the official said of the extension. “We don’t want to come back in October on this. We want to do other things and not have this dominate.

  • “Nó sẽ ít nhất là cuối năm nay, chắc chắn như vậy,” nhà chức trách nói về cuộc trì hoãn. “Chúng tôi không muốn trở lại vào tháng 10 vì điều này. Chúng tôi muốn làm thứ khác và không bị thứ này khống chế.”

The source added: “It may be up to two years, but that is the span of the imagination of those who are talking about a long extension. It is not up to this October because we can’t do this all the time. We do need time to do other things. And that is one of the attractions of a long extension. We can put it to one side and do other things.”

  • Nguồn thân cận còn bổ sung:” Nó có thể kéo dài đến 2 năm, nhưng đó là thời hạn dự đoán của những người đang bàn về cuộc trì hoãn dài hơn. Nó không thể đến tháng 10 năm nay bởi vì chúng tôi không thể cứ làm việc với nó hoài được. Chúng tôi cần thời gian để làm việc khác. Và điều này đã được chú ý đến một thời gian quá dài. Chúng tôi phải để nó qua một bên cho những thứ khác nữa.

The new timelime emerged as Guy Verhofstadt hailed Saturday’s Put it to the People march in London and a petition with more than 5m signatures calling for article 50 to be revoked.

  • Danh mục thời gian mới xuất hiện khi Guy Verhofstadt tổ chức buổi biểu tình vào thứ bảy “Hãy để chúng cho người dân” ở Luân Đôn và cuộc kiến nghị  với hơn 5 triệu chữ ký kêu gọi điều 50 được thu hồi.

The European parliament’s lead Brexit negotiator said he was very pleased MPs had voted to take control of Brexit from the government.

  • Người dẫn đầu đàm phán Brexit của chính quyền Châu âu nói rằng ông ta rất hài lòng khi các nghị sĩ quốc hội đã bỏ phiếu để nắm quyền Brexit khỏi chính phủ.

“We see at the moment a real Brexit revolt,” he said. “Until now, all the Commons votes have been against something. This is the first time that there is a vote for something – cross-party cooperation. We have long called for that.

  • “Chúng ta đang chứng kiến một cuộc nổi dậy Brexit thật sự. “Cho đến nay, phiếu bầu của Hạ Viện đã chống đối một thứ gì đó. Đây là lần đầu tiên có phiếu bầu cho một thứ gì đó, liên minh của các đảng. Chúng ta đã chờ đợi quá lâu cho điều này.

“It is possible now to work for cross-party proposals and an alliance that could change the political declaration fundamentally. It is very important that this cross-party cooperation will start and I hope it leads to proposals that can be backed by a majority.”

  • “Bây giờ có khả năng sẽ tạo ra một lời đề nghị liên minh giữa các đảng và một đồng minh có thể thay đổi tuyên cáo chính trị một cách quan trọng. Và rất thiết yếu khi sự hợp tác giữa các đảng bắt đầu và tôi hi vọng những kiến nghị có thể được ủng hộ bởi số đông.”

Philippe Lamberts, an MEP on the parliament’s Brexit steering group and a co-leader of Green MEPs, offered a damning analysis of May’s leadership.

  • Philippe Lamberts, một đại biểu nghị viện châu Âu trong nhóm chỉ đạo Brexit của quốc hội và đồng lãnh đạo của đại biểu nghị viện châu Âu Xanh, cho thấy một bài phân tích thiệt hại về sự lãnh đạo của May.

“Theresa May might be tempted to play [a] scorched-earth  policy and say: ‘Whatever parliament wants, I won’t do it,’” he said. Lamberts added that May had even managed to upset Luxembourg’s prime minister, Xavier Bettel, whom he described as “Mr Nice Guy”, suggesting the British prime minister “must be totally devoid of the basic human skills you need to be a political leader”.

  • “Theresa May có lẽ có ý muốn chơi một trò chơi chính sách thiêu đốt trái đất và nói rằng: Dù nghị viện có muốn làm gì, tôi sẽ không làm nó,” ông ta nói Lambert thêm vào rằng May thậm chí còn cố gắng làm cho thủ tướng Luxembourg, Xavier Bettel không vui, người mà được ông ta miêu tả là “Quý Ông dễ tính”, cho thấy thủ tướng Anh hoàn toàn thiếu hụt kĩ năng con người cần có khi làm lãnh đạo chính trị.

Highlight Vocabulary

1.devoid (adj) /dɪˈvɔɪd/ be devoid of sth: to lack or be without something that is necessary or usual: thiếu hụt hoặc không có thứ gì đó cần thiết hoặc thông thường.

Ví dụ:

Their apartment is devoid of all comforts.

(Căn hộ này thiếu hụt hoàn toàn các phương tiện giải trí.)


2.subsequently (adv) /ˈsʌb.sɪ.kwənt.li/ after something else: sau một thứ gì đó

Ví dụ:

In 1982 he was arrested and subsequently convicted on drug trafficking charges.

(Năm 1982, ông ta bị bắt và theo đó kết tội vận chuyển thuốc cấm.)


3.ratify (v) /ˈræt.ɪ.faɪ/ (especially of governments or organizations) to make an agreement official: (đối với chính phủ hoặc tổ chức) có một thỏa thuận chính thức

Ví dụ:

Many countries have now ratified the UN convention on the rights of the child.

(Nhiều nước đã có một thỏa thuận về điều khoản của Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em.)


4.stipulate (v) /ˈstɪp.jə.leɪt/ to say exactly how something must be or must be done: nói chính xác cách làm

Ví dụ:

She agreed to buy the car, but stipulated racing tyres and a turbo-powered engine.

(Cô ta đồng ý mua chiếc xe, nhưng với lốp xe đua và động cơ bằng tơ bin)


5.safeguard (v) /ˈseɪf.ɡɑːd/ to protect something from harm: bảo vệ khỏi

Ví dụ:

The union safeguards the interests of all its members.

(Liên hiệp bảo vệ quyền lợi của thành viên.)


6.be tempted (clause) to want something or to want to do something: muốn làm gì

Ví dụ:

“Did you apply for that job?” “Well, I was very tempted, but I decided not to.”

(“Bạn có nộp đơn cho công việc đó?” Vâng, tôi rất muốn nhưng tôi quyết định không nộp.)


7.revolt (v) /rɪˈvəʊlt/ If a large number of people revolt, they refuse to be controlled or ruled, and take action against authority, often violent action: nếu một nhóm người phản đối, họ chối từ việc bị kiểm soát hoặc cầm quyền và hành động chống đối chính quyền, thường là hành động vũ trang

Ví dụ:

The people revolted against foreign rule and established their own government.

(Người dân chống đối với sự cầm quyền nước ngoài và thành lập chính phủ riêng họ.)


8.damning (adj) /ˈdæm.ɪŋ/ A damning report, judgment, remark, etc. that includes a lot of criticism or shows clearly that someone is wrong, guilty, or has behaved very badly: một bản báo cáo, xem xét, đánh dấu thiệt hại bao gồm rất nhiều lời chỉ trích hoặc cho thấy rõ ràng ai đó sai, có tội hoặc hành động không đúng.)

Ví dụ:

He made some fairly damning remarks about the government’s refusal to deal with the problem.

(Ông đã đưa ra nhiều phân tích thiệt hại về việc chính phủ từ chối giải quyết vấn đề)


9.Prolonged (adj) /prə´lɔηd/ Kéo dài; được nối dài thêm

a prolonged visit

(cuộc đi thăm kéo dài)


10.Referendum (noun) /¸refə´rendəm/ Cuộc trưng cầu ý dân

A nationwide referendum will be held to decide the issue.

(Một cuộc trưng cầu dân ý trên toàn quốc sẽ được tổ chức để quyết định vấn đề này.)


Người dịch: Mỹ An

Đăng ký lộ trình Premium IELTS – Chỉ từ 159k – Tự học IELTS từ 0-8.0


    Thanh toán Internet Banking sẽ nhận được account qua Email sau 10'

Nguồn: theguardian.com

April 7, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019