IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Học sinh nước ngoài đang quay lưng khỏi Mỹ (P2) – Đọc báo cùng IP

Cambridge, MA, USA - November 2, 2013: Radcliffe Quad undergrad housing at Harvard University in Fall in Cambridge, MA, USA on November 2, 2013.


Depending on China

(Phụ thuộc vào Trung Quốc)

But the significant dip in new students enrolling – down 10% over two years – suggests that many decades of rising popularity has stalled.

  • Sự sụt giảm đáng kể trong các sinh viên mới đăng ký – giảm 10% trong vòng 2 năm – cho thấy rằng sự nổi tiếng trong nhiều thập kỷ nay đã dừng lại.

There would have been a bigger fall, except for the relentless increase in demand from Chinese students, who are by far the biggest group of overseas students in the US.

  • Nó đáng ra có thể là một sự suy giảm lớn hơn, ngoại trừ sự gia tăng không ngừng từ nhu cầu của các sinh viên Trung Quốc, những người mà cho đến nay là nhóm học sinh nước ngoài lớn nhất tại Mỹ.

Between 2000 and 2018, the number of Chinese students in the US rose from 60,000 to more than 360,000, mostly concentrated in subjects such as science, technology, maths and business.

  • Trong những năm 2000 và 2018, số lượng học sinh Trung Quốc ở Mỹ tăng từ 60,000 đến hơn 360,000, hầu hết tập trung vào những ngành như khoa học, công nghệ, toán và kinh doanh.

They bring billions of dollars into US higher education.

  • Trung Quốc đã mang đến hàng tỷ đô để có thể học đại học tại Mỹ.

But Prof Marginson, director of the Centre for Global Higher Education, says there would be “potentially catastrophic implications” for US university incomes if any diplomatic row or trade dispute stopped the flow of Chinese students.

  • Giáo sư Marginson, giám đốc của Trung tâm Giáo dục Đại học Toàn cầu, nói rằng nó có thể là “tiềm ẩn thảm họa” cho nguồn thu nhập ở các trường đại học Mỹ nếu như bất kỳ hàng ngoại giao hoặc tranh chấp thương mại ngăn chặn dòng chảy của sinh viên Trung Quốc.

The latest figures show how much US higher education looks to Asia for its international student connections, rather than to Western countries.

  • Con số gần đây nhất cho thấy giáo dục đại học ở Mỹ hướng tới Châu Á cho sự liên kết với các học sinh quốc tế, hơn là các nước phương Tây.

UK numbers down

(Những con số của Anh giảm)

China and India account for half of all the overseas students in the US – and there are more Iranian students in the US than those from the UK.

  • Trung Quốc và Ấn độ chiếm nửa trong số các du học sinh ở Mỹ – và có nhiều sinh viên Iran ở Mỹ hơn là ở Anh.

The UK is the biggest European sender of students to the US but still accounts for only 1% of its international intake.

  • Anh là nước có số lượng học sinh lớn ở Châu Âu du học Mỹ nhưng cũng chỉ chiếm khoảng 1% trong số lượng quốc tế.

There are about 11,500 UK students in the US system, with slight falls in the past couple of years.

  • Có khoảng 11,500 du học sinh Anh ở hệ thống giáo dục tại Mỹ, với sự sụt giảm nhẹ trong vài năm trước.

There was an increase when tuition fees rose in England but forecasts of a surge in numbers going to US universities never really materialised.

  • Có sự tăng lên khi học phí ở Anh tăng nhưng dự đoán về số lượng tăng lớn trong sản lượng du học sinh đến các trường đại học ở Mỹ chưa bao giờ được đưa ra cụ thể.

Another challenge for the US is the rising popularity of other university systems – particularly Australia and Canada.

  • Một thử thách khác cho Mỹ là sử áp đảo của các hệ thống đại học khác – cụ thể là Úc và Canada

Prof Marginson published research earlier this year showing that Australia is overtaking the UK as the second biggest destination for overseas students.

  • Giáo sư Marginson đã công bố nghiên cứu gần đây trong năm chỉ ra rằng Úc đang vượt qua Anh và trở thành điểm đến lớn nhất thứ hai cho các du học sinh.

Canada has also seen big increases in overseas students – presenting itself as a welcoming, liberal North American alternative to the United States.

  • Canada cũng chứng kiến  sự tăng trưởng lớn trong số lượng du học sinh – chứng tỏ bản thân  như là một quốc gia Bắc Mỹ tự do và chào đón sinh viên quốc tế, thay thế cho Mỹ.

But the US government says it remains committed to attracting international students.

  • Nhưng chính quyền Mỹ nói rằng họ vẫn cam kết thu hút sinh viên quốc tế.

Marie Royce, Assistant Secretary of State for Educational and Cultural Affairs, said they were a “tremendous asset to the United States”.

  • Marie Royce, Trợ lý Bộ trưởng bộ văn hóa và giáo dục, nói rằng họ là “tài sản to lớn của Hoa Kỳ”.

“We want to send a message that international education makes us stronger as a country,” she said.

  • “ Chúng tôi muốn gửi thông điệp rằng nền giáo dục quốc tế làm cho đất nước chúng tôi hùng mạnh hơn ,” cô ấy phát biểu.

 


Vocabulary highlight:


       1. Downturn: (n) /ˈdaʊn.tɜːn/ – a reduction in the amount or success of something, such as a country’s economic activity (Sự giảm xuống)

Ví dụ :

  • The continuing economic downturn
    (Sự giảm sút liên tục của nền kinh tế.)

       2. Enrollment: (n) /ɪnˈrəʊlmənt/ – the act of putting yourself or someone else onto the official list of members of a group, course, or college (Sự đăng ký thành viên)

Ví dụ:

  • The scheme has no interest charges and no enrolment fee.
    (Chương trình này không có phí cũng như không có phí đăng ký tham dự.)

       3. Practicality: (n) /ˌpræk.tɪˈkæl.ə.ti/ – quality of being suitable for a particular occasion or use (Thực tiễn)

Ví dụ:

  • I bought these shoes for their practicality, not their appearance.
    (Tôi mua đôi giày này vì nó có thể sử dụng được, không phải vì vẻ bề ngoài của nó.)

       4. Cite: (v) /saɪt/ – to mention something as proof for a theory or as a reason why something has happened (Chỉ ra)

Ví dụ:

  • She cited three reasons why people get into debt.
    (Cô ấy đã chỉ ra 3 lý do tại sao mọi người rơi vào tình trạng nợ nần.)

       5. Strike: (v) /straɪk/ – to refuse to continue working because of an argument with an employer about working conditions, pay levels, or job losses (Đình công)

Ví dụ:

  • We’re striking for better pay and improved safety standards.
    (Chúng tôi đang đình công để đòi một mức lương tốt hơn và tăng cường về tiêu chuẩn an toàn.)

       6. Tenfold: (adj) /ˈten.fəʊld/ten times as big or as much (Sự tăng lên gấp mười)

Ví dụ:

  • A tenfold increase.
    (Tăng lên gấp mười.)

       7. Nudge: (v) /nʌdʒ/ – o push something or someone gently, especially to push someone with your elbow to attract the person’s attention (gây chú ý)

Ví dụ:

  • The children were giggling and nudging each other.
    (Bọn trẻ đang cười rúc rích và huých nhau.)

       8. Catastrophic: (n) /ˌkæt.əˈstrɒf.ɪk/  – a sudden event that causes very great trouble or destruction (Sự kiện xảy ra đột ngột gây ra rắc rối lớn hay sự phá hủy)

Ví dụ:

  • The emigration of scientists is a catastrophe for the country.
    (Sự di cư của các nhà khoa học là một thảm họa lớn đối với một đất nước.)

       9. Implication: (n) /ˌɪm.plɪˈkeɪ.ʃən/ – an occasion when you seem to suggest something without saying it directly (Ám chỉ)

Ví dụ:

  • She accused the party and, by implication, its leader too.
    (Cô ấy tố cáo bữa tiệc và, bằng cách ám chỉ, người tổ chức bữa tiệc.)

       10. Liberal: (adj)  /ˈlɪb.ər.əl/ – respecting and allowing many different types of beliefs or behaviour (Sự tự do)

Ví dụ:

  • Her parents were far more liberal than mine.
    (Bố mẹ của cô ấy thoải mái hơn bố mẹ tôi nhiều.)

Xem Học sinh nước ngoài đang quay lưng khỏi Mỹ (P1)


Người dịch: Minh Hoang Tran

Premium IELTS Sale còn 1.900.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: bbc.com

December 17, 2018
IELTS Planet - Học IELTS online 2019