Học sinh tiểu học được ủng hộ để lan truyền sự tử tế – Đọc báo cùng IP

Study-Tables-For-Kids


Book allowing children to record their small acts of kindness to be passed between pupils

  • Những quyển sổ cho phép trẻ con lưu lại những hành động tử tế nhỏ và được lan truyền giữa các bé.

An initiative encouraging primary school children to focus on the acts of kindness around them is being launched today.

  • Một sáng kiến khuyến khích trẻ tiểu học tập trung vào những hành động tử tế xung quanh diễn ra xung quanh chúng đã được khởi đầu vào hôm nay.

The Kindness Book is being piloted in 15 London primary schools, with the aim to roll the scheme out throughout London, the UK and Europe.

  • The Kindness Book (Sổ tử tế) được triển khai ở 15 trường tiểu học ở Luân Đôn, với mục đích lan rộng ra toàn Luân Đôn, nước Anh và châu Âu

The book invites children to draw and write about moments of kindness with each other. It is hoped that through the process of recalling these moments, children realise how small acts of kindness are carried through their school and through society.

  • Quyển sổ cho phép trẻ em vẽ và viết về những khoảnh khắc chúng tử tế với nhau. Nó được hi vọng rằng qua quá trình ghi nhớ lại những khoảnh khắc đó, trẻ con sẽ nhận ra rằng những hành động tử tế dù nhỏ cũng sẽ được lan truyền cả trong trường lẫn ra xã hội.

Aimed at children between the age of 7 and 12, the book invites pupils to write down a moment of kindness with a friend, who they then pass the book on to. The friend then writes down their memory of a moment of kindness with another friend, who becomes the next recipient of the book, and so on.

  • Mục tiêu là những đứa trẻ từ 7 đến 12 tuổi, quyển sổ kêu gọi học sinh viết xuống một khoảnh khắc tử tế với một người bạn, người mà họ sẽ đưa quyển sổ cho. Người bạn ấy sẽ viết ra một khoảnh khắc tử tế với người bạn khác, người sẽ trở thành người nhận tiếp theo của quyển sổ, và cứ như thế.

Small acts of kindness

The book is the first initiative of the Kindness Movement, an initiative founded by brothers Jason Holt and Stuart Acker Holt together with business leader Debra Charles to honour the life of Robert Acker Holt.

(Những hành động tử tế nhỏ)

  • Quyển sổ là bước khởi đầu cho Chiến dịch tử tế, một sáng kiến kiến tạo bởi anh em Jason Holt và Stuart Acker cùng với nhà lãnh đạo kinh doanh Debra Charles nhằm tôn vinh cuộc đời của Robert Acker Holt.

The oldest surviving member of Hatton Garden’s London Diamond Bourse, and founder of jewellers Holts Gems, Mr Holt died in January aged 94. Having fled the Nazis aged 16 as a Jewish refugee, his sons said he never forgot the small acts of kindness shown to him as he fled.

  • Thành viên lớn tuổi nhất còn sống sót của sàn chứng khoán Kim cương Luân Đôn của Khu vườn Hatton và là nhà sáng lập trang sức Holts Gems, ông Holt qua đời vào tháng 1 hưởng thọ 94 tuổi. Chạy trốn khỏi Phát Xít năm 16 tuổi, ông là một người tị nạn Do Thái, con trai của ông nói rằng ông sẽ không bao giờ quên được những hành động tử tế nhỏ mà người khác đối với ông lúc ông tị nạn.

The mission of the movement is to encourage small acts of kindness at schools, which are carried through to society, and to raise awareness of kindness values and reduce prejudice around the world. The organisers plan to turn the finished books into an exhibition.

  • Nhiệm vụ của chiến dịch là để ủng hộ những hành động tử tế nhỏ ở trường, chúng sẽ được lan truyền ra xã hội và nâng cao ý thức về giá trị của sự tử tế, giảm thiểu thành kiến trên thế giới. Những nhà tổ chức có kế hoạch chuyển những quyển sổ đã hoàn thành một cuộc triển lãm.

Jason Holt said: “Dad instilled in my brother and I and all who met him a sense of kindness he himself felt from one or two individuals during his years of persecution in Vienna in 1938. This book is a celebration of dad’s memory and a way to pass on that sense of kindness to all our children.”

  • Jason Holt nói rằng :” Ba đã làm anh em chúng tôi và những người ông đã gặp thấm nhuần nhận thức về sự tử tế mà ông đã được nhận từ một hoặc hai cá nhân trong những năm ông bị bức hại ở Vienna năm 1983. Quyển sổ này là kỉ niệm về kí ức của ba và một cách để truyền sự tử tế đến tất cả những bạn trẻ.”

Stuart Acker Holt added: “One of my father’s greatest words of advice were, ‘always carry a pen’. He used his own pen to record and share moments, or doodle observations in his little notebooks of kindness.  He carried them throughout his life and I believe this record fed his remarkable reservoir of empathy. He would be delighted to see this simple and beautiful idea carried forth to children in the Kindness Book.”

  • Stuart Acker Holt còn nói rằng:” Một trong những lời khuyên vĩ đại nhất của ba tôi là , luôn mang theo một cây viết’. Ông ấy dùng cây viết để ghi lại và chia sẻ những khoảnh khắc, hoặc vẽ nguệch ngoạc những quan sát của ông về sự tử tế trong cuốn sổ nhỏ. Ông đem theo chúng trong suốt cuộc đời của ông và tôi tin rằng những ghi chú nhận đó đã biến ông trở thành con người với sự đồng cảm bao la. Ông ấy sẽ rất vui nếu thấy những ý tưởng nhỏ mà đẹp rạng rỡ được truyền đến cho những đứa bé trong Quyển Sổ Tử Tế.

Debra Charles, founder and chief executive of the Novacroft Group, said: ”We firmly believe the best place to have a meaningful impact is within our education system and to place discussions around kindness, integration and respect within the curriculum. That is why The Kindness Book, the first project of the movement, is directed at schools.”

  • Debra Charles, nhà sáng lập và giám đốc điều hành của Novacroft Group, nói rằng:” Chúng tôi tin rằng nơi tốt nhất để có tạo ra tầm ảnh hưởng có ý nghĩa là trong bản thân hệ thống giáo dục và là nơi để tạo ra các cuộc thảo luận về sự tử tế, hòa nhập và tôn trọng chương trình giáo dục. Đó là lý do tại sao Quyển sổ Tử Tế, dự án đầu tiên của chiến dịch, được chỉ đạo thực hiện tại trường học.”

Vocabulary highlight:


       1. initiative /ɪˈnɪʃ.ə.tɪv/  a new plan or process to achieve something or solve a problem: (một kế hoạch hoặc một quy trình mới để đạt được một cái gì đó hoặc giải quyết một vấn đề)

Ví dụ

  • The peace initiative was welcomed by both sides.
    (Một kế hoạch hòa bình được chào đón bởi cả hai bên.)

       2. record /rɪˈkɔːd/ the facts that are known about a person or a company and the actions they have done in the past: (những sự thực về một con người hoặc một công ty và hành động họ đã làm trong quá khứ.

Ví dụ:

  • I won’t fly with an airline that has a bad safety record (= whose aircraft have often had accidents).
    (Tôi sẽ không đi một hãng máy bay có quá khứ về an toàn hành khách tệ hại.)

       3. pilot /ˈpaɪ.lət/ A pilot plan, product, or system is used to test how good something is before introducing it: (một kế hoạch dùng để kiểm tra sự bền vững của một cái gì đó trước khi giới thiệu ra công chúng.)

Ví dụ:

  • If the pilot scheme is successful, many more homes will be offered the new television service.
    (Nếu kế hoạch đầu tiên thành công, nhiều căn hộ khác sẽ được trang bị dịch vụ truyền hình mới)

       4. recall /rɪˈkɔːl/ to bring the memory of a past event into your mind, and often to give a description of what you remember: (đem trí nhớ về một sự kiện trong quá khứ trở lại, và thường phải miêu tả những gì bạn nhớ.)

Ví dụ:

  • The old man recalled the city as it had been before the war.
    (Người đàn ông luống tuổi hồi tưởng lại thành phố trước khi chiến tranh ập đến.)

       5. carry through /ˈkær.i θruː/ to complete something successfully: (thành công)

Ví dụ:

  • It is doubtful whether it will be possible to carry through the education reforms.
    (Thật nghi ngờ liệu kế hoạch cải tổ giáo dục có khả năng thành công.)

       6. founded /faʊnd/  to bring something into existence: (sáng lập)

Ví dụ:

  • Boston was founded in 1630 by Puritan colonists from England.
    (Boston được sáng lập vào năm 1630 bởi một người thuộc địa Puritan ở Anh.

       7. persecution /ˌpɜː.sɪˈkjuː.ʃən/ unfair or cruel treatment over a long period of time because of race, religion, or political beliefs:  (bị đối xử không công bằng hoặc tàn bạo trong khoảng thời gian dài vì chủng tộc, tôn giáo hoặc tín ngưỡng chính trị)

Ví dụ:

  • They left the country out of fear of persecution.
    (Họ rời đất nước vì nỗi sợ bị phân biệt)

       8. instill /ɪnˈstɪl/ to put a feeling, idea, or principle gradually into someone’s mind, so that it has a strong influence on the way the person lives: (đặt một cảm xúc, ý tưởng hoặc một nguyên tắc dần vào đầu óc người nào đó, nên nó sẽ để lại một dấu ấn trong cuộc sống của họ)

Ví dụ:

  • My parents instilled in me a love of reading.
    (Bố mẹ tôi thấm nhuần tư tưởng yêu sách cho tôi.)

       9. doodle /ˈduː.dəl/  to draw pictures or patterns while thinking about something else or when you are bored: ( vẽ một bức tranh hay hoa văn về thứ khác khi bạn đang thấy chán)

Ví dụ:

  • She’d doodled all over her textbooks.
    (Cô ấy vẽ nguệch ngoạc khắp quyển sách.)

       10. sense  /sens/ an ability to understand, recognize, value, or react to something, especially any of the five physical abilities to see, hear, smell, taste, and feel: (khả năng để hiểu, nhận dạng, định giá hoặc phản ứng với một thứ gì đó đặc biệt trong năm giác quan để thấy, nghe, ngửi, nếm và cảm giác)

Ví dụ:

  • With her excellent sense of smell, she could tell if you were a smoker from the other side of the room.
    (Với một khứu giác tuyệt vời, cô ấy có thể nhận ra mùi khói ở một phần khác của phòng)

       11. prejudice /ˈpredʒ.ə.dɪs/  an unfair and unreasonable opinion or feeling, especially when formed without enough thought or knowledge: (ý kiến không công bằng hoặc không có lý lẽ về cảm giác, đặc biệt khi hình thành với những kiến thức và suy nghĩ hạn chế)

Ví dụ:

  • Laws against racial prejudice must be strictly enforced.
    (Luật chống lại định kiến về chủng tộc phải được cấm hoàn toàn.)

Người dịch: Mỹ An

    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Nguồn: tes.com

Related Articles