IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Huawei và scandal toàn cầu – Đọc báo cùng IP


It is one of China’s proudest corporate success stories, a colossus in cutting-edge technology that elbowed out Western rivals to become the biggest supplier of the hardware that connects our modern world.

  • Đây là một trong những câu chuyện thành công về một công ty đáng tự hào nhất của Trung Quốc, một tượng đài trong công nghệ tân tiến nhất, đã đá văng các đối thủ phương Tây để trở thành nhà cung cấp phần cứng lớn nhất, giúp kết nối thế giới hiện đại của chúng ta.

Now, all around the globe, the walls are going up for Huawei.

  • Giờ đây, mọi nơi trên trái đất, những bức tường bắt đầu dựng lên trước Huawei.

The United States, which for years has considered the Chinese telecommunications giant a security threat, aimed a straight shot at the company’s leadership when it secured the arrest, in Canada, of Huawei’s chief financial officer.

  • Hoa Kỳ, đã coi những công ty khổng lồ về công nghệ thông tin đến từ Trung Quốc là một sự đe dọa về an toàn nhiều năm trở lại đây, đã nhắm thẳng trực tiếp đến lãnh đạo, giám đốc tài chính của công ty khi Hoa Kỳ tiến hành cuộc bắt giữ bí mật tại Canada.

But lately, Huawei’s setbacks have come on multiple fronts, from New Zealand and Australia to Britain and Canada. China sees the company as a pivotal driver of its ambitions for global technological leadership. Increasingly, much of the rest of the world sees it as a potential conduit for espionage and sabotage.

  • Nhưng gần đây, sự thất bại của Huawei tiếp tục tăng lên ở nhiều mặt trận hơn nữa, New Zealand, Úc đến Anh và Canada. Trung Quốc coi Huawei là một lực lượng chủ chốt để đưa tham vọng của họ đến với ngôi vị bá chủ công nghệ thông tin toàn cầu. Nhưng phần còn lại của thế giới lại dần xem Huawei là một nhân tố tiềm năng cho sự gián điệp và phá hoại.

Huawei said Thursday that it was not aware of any wrongdoing by its chief financial officer, Meng Wanzhou, who is a daughter of the company’s founder, and that it complied with the law wherever it operated. The company has long denied that it spies on behalf of Beijing.

  • Huawei phát ngôn vào thứ năm rằng công ty không hề biết gì về bất cứ hành động sai trái của giám đốc tài chính, Meng Wanzhou, con gái của nhà sáng lập, và họ sẽ nghe theo luật pháp khi chúng được tiến hành. Công ty đã chối bỏ việc đả cài phần mềm gián điệp nhân danh Bắc Kinh.

For many years, the fog of distrust surrounding Huawei was a problem largely confined to the United States. Large American mobile carriers such as AT&T have avoided using Huawei’s equipment in their networks ever since a 2012 congressional report highlighted the security risks.

  • Nhiều năm trở lại đây, sự thiếu tin tưởng xung quanh Huawei đã là một vấn đề đối với Mỹ. Các nhà mạng lớn của Mỹ như At&T đã tránh sử dụng thiết bị của Huawei trong hệ thống mạng của họ từ một bản báo cáo quốc hội vào năm 2012 đánh dấu những rủi ro về an toàn.

In response, Huawei focused its business efforts elsewhere. Its success in wealthy places such as Europe has helped it become the planet’s largest maker of telecommunications equipment, as well as its No. 2 smartphone brand. Of the more than $90 billion in revenue it earned last year, more than a quarter came from Europe, the Middle East and Africa.

  • Để đáp trả hành động đó, Huawei đã tập trung phát triển các nỗ lực kinh doanh ở nơi khác. Sự thành công của nó ở những nơi giàu có như Châu Âu đã khiến nó trở thành nhà sản xuất thiết bị di động lớn nhất hành tinh, cũng như là thương hiệu điện thoại thứ 2 thế giới. Với hơn 90 tỉ lợi nhuận mà nó kiếm được vào năm ngoái, hơn ¼ đến từ châu Âu, Trung Đông và Châu Phi.

Now, a wider patch of the world appears to be siding with Washington against Chinese technology. A turn en masse against the company, led by governments in many of its most important markets, would have grave implications for its business.

  • Bây giờ, một phần lớn hơn của thế giới cho thấy họ đang về phe của Washington chống lại công nghệ của Trung Quốc. Một khối quay lưng lại với công ty, dẫn đầu bởi chính phủ của các thị trường quan trọng, là mồ chôn với việc kinh doanh của công ty.

Australia barred Huawei this year from supplying technology for the country’s fifth-generation, or 5G, mobile networks. New Zealand last week blocked one of its leading mobile carriers from buying Huawei’s 5G gear. Britain’s intelligence chief, in a rare public appearance this week, said that the country had a difficult decision to make on whether to allow Huawei to build its 5G infrastructure.

  • Úc ngăn cản Huawei cung cấp công nghệ thế hệ thứ năm cho đất nước này vào năm nay, gọi là 5G, một loại mạng di động. New Zealand tuần trước đã cấm một trong những nhà mạng dẫn đầu mua thiết bị 5G của Huawei. Giám đốc cơ quan tình báo của Anh, hiếm khi xuất hiện trước báo chí, đã lộ diện trong tuần này, nói rằng đất nước có một quyết định khó khăn liệu có nên cho phép Huawei xây dựng cơ sở hạ tầng 5G.

And Canada’s top spy echoed those concerns, without naming Huawei or China, in a speech on Tuesday. Huawei has tested 5G equipment with major mobile carriers in both Canada and Britain.

  • Cơ quan gián điệp hàng đầu của Canada cũng lập lại những lo ngại này, nhưng không gọi tên Huawei hay Trung Quốc, vào một cuộc nói chuyện vào thứ Ba. Huawei đã thử nghiệm thiết bị 5G với hầu hết các nhà mạng ở cả Canada và Anh

Behind the tariff fight that has engulfed Washington and Beijing lies a deeper contest for leadership in future technologies such as supercomputing, artificial intelligence and 5G mobile internet. For many people in China, the contest feels not merely commercial, but civilizational. At stake is the country’s ability to claim its rightful place as a superpower.

  • Đằng sau cuộc chiến thuế quan đã nhấn chìm Washing và Bắc Kinh là một cuộc chiến cho sự dẫn đầu nằm ẩn sau phía trong cho công nghệ tương lai như siêu máy tính, trí tuệ nhân tạo hoặc internet điện thoại 5G . Đối với người Trung Quốc, cuộc chiến không đơn giản chỉ vì tiền, mà còn là nền văn minh của họ. Và khả năng của đất nước được khẳng định vị thế là một cường quốc đang nằm trong vòng nguy hiểm.

“The Chinese government and Chinese companies must face these new circumstances, take up new countermeasures and get through this stage of crisis,” Fang Xingdong, the founder of ChinaLabs, a technology think tank in Beijing, said on Thursday. “This is a necessary rite of passage for China’s global technological rise.”

  • “Chính quyền Trung Quốc và công ty Trung Quốc phải đối mặt với những tình huống mới này, phải có những biện pháp phản đối mới và trải qua giai đoạn khủng hoảng này,” Fang Xingdong, nhà sáng lập của ChinaLabs, một ông lớn về ý tưởng công nghệ ở Bắc Kinh phát biểu vào thứ năm. “ Đây là một nghi thức cần thiết cho giai đoạn tăng trưởng công nghệ toàn cầu của Trung Quốc.”

Huawei has tried to avoid being pulled into this fight. In an internal memo from January that was reviewed by The New York Times, Ren Zhengfei, the company’s founder, outlined a strategy for navigating these uncertain times. The key, he wrote: Keep adapting. But do so quietly.

  • Huawei đã cố gắng tránh không bị kéo vào cuộc chiến này. Trong một thông cáo nội bộ từ tháng 1 được đăng bởi tờ Tuần báo New York, Ren Zhengfei, nhà sáng lập công ty, phác họa một chiến thuật định hướng trong thời kỳ bất ổn này. Điểm cốt yếu, ông viết: Tiếp tục thích ứng, nhưng hãy làm trong im lặng.

“Sometimes, it’s better to find a safe place and wait for stormy weather to pass,” Mr. Ren wrote.

  • “Thỉnh thoảng, tốt nhất là tìm một nơi an toàn và đợi cho cơn bão đi qua,” Ông Ren viết.

Europe was one such place, Mr. Ren said. Huawei has cultivated political friendships and invested heavily in places like Britain. “Eventually, through years of effort, our goal is for Europeans to perceive Huawei as a European company,” Mr. Ren wrote.

  • Và châu Âu chính là nơi đó, Ông Ren nói. Huawei đã gặt hái được mối quan hệ chính trị và đầu tư mạnh mẽ vào những nơi như Anh. “Cuối cùng sau nhiều năm cố gắng, mục tiêu của chúng ta đối với Châu Âu là nhìn nhận Huawei là một công ty châu Âu”, ông Ren viết.

Canada seemed to be another safe harbor. “The Canadian government is very sensible and open, giving us enormous confidence in our investments in this country,” Mr. Ren wrote.

  • Canada có vẻ là một bến đỗ an toàn khác. “Chính phủ Canada rất có lý lẽ và có đầu óc rộng mở, điều đó đã cho chúng tôi một sự tự tin rất lớn vào việc đầu the vào đất nước này,” ông Ren viết.

This was all before Washington nearly put out of business Huawei’s main Chinese rival, ZTE.

  • Đó là trước khi Washington gần như dẹp gọn đối thủ kinh doanh Trung Quốc của Huawei là ZTE.

In April, the Commerce Department barred ZTE from using components made in the United States after saying the company had failed to punish employees who violated American sanctions against Iran and North Korea. The move was effectively a death sentence because ZTE relied heavily on American microchips and other technology.

  • Vào tháng Tư, Bộ Thương Mại cấm ZTE sử dụng các phần mềm được làm ở Mỹ sau khi nói rằng công ty đã thất bại trong việc trừng phạt nhân viên đã vi phạm lệnh trừng phạt đối với Iran và Bắc Hàn. Hành động rõ ràng là một tuyên bố tử hình bởi vì ZTE chủ yếu dựa vào vi mạch Hoa Kỳ và các công nghệ khác.

In building its case against ZTE, the United States government began investigating Huawei as well.

  • Khi đang chuẩn bị tài liệu chống lại ZTE, chính phủ Hoa Kỳ bắt đầu điều tra Huawei.

When the Commerce Department first announced its findings against ZTE in 2016, it released an internal ZTE document illustrating best practices for evading American sanctions.

  • Khi Bộ Thương Mại tuyên bố tìm kiếm đầu tiên chống lại ZTE vào năm 2016, nó đưa ra một tài liệu nội bộ ZTE phác họa những cách tốt nhất để lách luật trừng phạt của Mỹ.

In describing the approach, the document cited a company it nicknamed F7 as a model for how to pull it off. The description of F7 in the document matched Huawei.

  • Trong việc miêu tả cách thức để làm điều đó, tài liệu dẫn ra một công ty có tên là F7 là một hình mẫu để làm điều đó. Miêu tả công ty F7 trong tài liệu giống với Huawei.

A few months later, the Commerce Department subpoenaed Huawei and requested all information about its export or re-export of American technology to Cuba, Iran, North Korea, Sudan and Syria, according to a copy of the subpoena seen by The Times.

  • Một vài tháng sau, khi Bộ Thương Mại đưa trát tòa cho Huawei và yêu cần tất cả các thông tin về việc xuất và tái xuất khẩu của công nghệ Mỹ đến Cuba, Iran, Bắc Hàn và Sudan và Syria, dựa vào một bản sao trát tòa được chứng kiến bởi Thời báo.

The inquiry widened this year when the Treasury and Commerce Departments asked the Justice Department to investigate Huawei for possible sanctions violations. Prosecutors in the Eastern District of New York took on the case.

  • Cuộc điều tra mở rộng vào năm nay khi Bộ Tài Chính và Thương Mại yêu cầu Bộ Tư Pháp để điều tra Huawei về những hành động có thể vi phạm lệnh trừng phạt. Công tố viên ở Quận phía Đông New York đã nhận vụ án.

Eventually, the Trump administration decided to ease its punishment of ZTE, in an effort to cool tensions with China’s leader, Xi Jinping, ahead of a historic North Korea meeting. But the power that Washington wielded over the fates of Chinese tech companies had been made very clear to people on both sides of the Pacific. In October, the Commerce Department imposed export controls on Fujian Jinhua, a state-backed semiconductor company that has been accused of stealing American chip designs.

  • Và cuối cùng, chính quyền Trump quyết định giảm nhẹ trừng phạt cho ZTE, trong việc cố gắng giảm nhẹ căng thẳng với Lãnh đạo Trung Quốc, trước cuộc gặp lịch sử với Bắc Hàn. Nhưng quyền lực mà Washington nắm giữ định mệnh của các công ty công nghệ Trung Quốc đã làm rất rõ ràng với mọi người ở cả hai bên của Thái Bình Dương. Vào tháng mười, Bộ Thương Mại đã ra lệnh kiểm soát xuất khẩu lên Fujian JInhua, công ty được chống lưng bởi chính phủ Trung Quốc chuyên sản xuất chip bán dẫn đã bị buộc tội ăn cắp thiết kế chip của Mỹ.

Should Huawei be subjected to a ban on using American technology, the consequences would be significant, though perhaps not as life-threatening as they were for ZTE.

  • Huawei có nên bị nêu tên trong lệnh cấm trong việc sử dụng công nghệ của Mỹ, hậu quả sẽ rất lớn, mặc dù có lẽ không nguy hiểm như vụ ZTE.

One crucial difference is that Huawei, unlike ZTE, does not depend extensively on outside vendors such as Qualcomm for the main chips in its smartphones. Around two-thirds of the handsets that Huawei sells contain chips made in-house, said Sean Kao, a hardware analyst at the research firm IDC.

  • Một điểm khác biệt với ZTE, Huawei không dựa phần nhiều vào các nhà cung cấp bên ngoài như Qualcomm cho những vi mạch chính trong điện thoại của họ. Khoảng ⅔ những thiết bị cầm tay mà Huawei bán chứa vi mạch sản xuất trong nước, Sean Kao nói, một nhà phân tích phần cứng tại công ty nghiên cứu IDC.

Still, American firms supply other kinds of chips in Huawei’s gear as well as optical equipment for its fiber cable networks and other specialized parts.

  • Nhưng các công ty của Mỹ cung cấp những loại vi mạch khác cho thiết bị Huawei cũng như các thiết bị quang cho kết nối qua dây cáp và những phần chuyên biệt khác.

“I don’t know exactly how many suppliers are affected,” said Stéphane Téral, senior research director at the data provider IHS Markit. But one thing is certain, he said: “They won’t be easily substitutable.”

  •  “Tôi không biết chính xác bao nhiêu nhà cung cấp sẽ bị ảnh hưởng,” Stephane Teral, giám đốc nghiên cứu cấp cao tại nơi cung cấp thông tin IHS Markit nói. Nhưng một điều chắc chắn là :”Chúng sẽ không dễ bị thay thế.”

Highlight Vocabulary


       1. espionage (n)   /ˈes.pi.ə.nɑːʒ/ the discovering of secrets, especially political or military information of another country or the industrial information of a business: khám phá bí mật, đặc biệt là thông tin chính trị hoặc quân sự của nước khác hoặc thông  tin công nghiệp kinh doanh

Ví dụ:

  • military/industrial espionage: gián điệp quân sự/ công nghiệp

       2. side with (phr) /saɪd.wɪð/ to support one person or group in an argument: về phía ủng hộ

Ví dụ:

 

  • If ever there was any sort of argument, she’d always side with my father against me.

 

(Nếu có cãi vã xảy ra, cô ấy luôn đứng về phía cha tôi chống lại tôi.)


       3. engulf (v) /ɪnˈɡʌlf/  to surround and cover something or someone completely: rào hoặc bao bọc một thứ gì đó hoàn toàn

Ví dụ:

 

  • The flames rapidly engulfed the house.

 

(Ngọn lửa nhanh chóng nuốt gọn căn nhà.)


       4. get through (v)  /ɡet/ to succeed: thành công

Ví dụ:

 

  • I tried to call her but couldn’t get through.

 

(Tôi cố gắng gọi cho cô ấy nhưng không thành công.)


       5. bar (v) /bɑːr/ something that prevents a particular event or development from happening: thứ gì đó cản trở một sự kiện hoặc một thứ gì phát triển

Ví dụ:

 

  • A lack of formal education is no bar to becoming rich.

 

(Thiếu học hành chính thức không bao giờ là cản trở để giàu có.)


       6. in an effort to (phr) physical or mental activity needed to achieve something: hoạt động thể chất hoặc tinh thần để đạt được gì đó

Ví dụ:

 

  • In their efforts to reduce crime the government expanded the police force.

 

(Để cố gắng giảm thiểu tội phạm, chính phủ đã tăng cường lực lượng cảnh sát.)


       7. wield  /wiːld/ (v) to have a lot of influence or power over other people: có nhiều sự ảnh hưởng hoặc sức mạnh trên người khác.

Ví dụ:

 

  • He still wields enormous influence in politics.

 

(Anh ta vẫn còn rất nhiều năng lực ảnh hưởng trong chính trị.)


       8. vendor (n) /ˈven.dər/ someone who is selling something: ai bán gì

Ví dụ:

 

  • For the past few months she’s been working as a street vendor, selling fruit and vegetables.

 

(Vài tháng trước, cô ấy vẫn là một người bán dạo trên đường, bán hoa quả và rau củ.)


       9. substitutable (adj)  /ˈsəb.stə.tüt.tərbəl/  to use something or someone instead of another thing or person: sử dụng một cái gì đó hoặc ai đó thay vì

Ví dụ:

 

  • This is because undocumented immigrants’ labor is not directly substitutable with that of other workers.

 

(Bởi vì sức lao động của những người nhập cư không được ghi nhận không được thay thế thẳng với lực lượng làm việc khác.)


       10. sabotage (n) . /ˈsæb.ə.tɑːʒ/  to damage or destroy equipment, weapons, or buildings in order to prevent the success of an enemy or competitor: làm hư hỏng hoặc phá hủy thiết bị, vũ khí hoặc tòa nhà nhằm ngăn cản sự thành công của quân địch hoặc đối thủ

Ví dụ:

  • The rebels had tried to sabotage the oil pipeline.

(Những kẻ chống đối đã cố gắng phá hoại đường ống dẫn dầu.)


Người dịch: Mỹ An

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: thenytimes.com

January 15, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019