Idioms: Memories – Tự học IELTS

9a2c8dc79ac55532f0c305265002684d.1000x1000x1


Thành ngữ về sự ghi nhớ

  • bear in mind: ghi nhớ điều gì nó quan trọng

“You must bear in mind that the cost of living is higher in New York.”

“Bạn phải nhớ rằng chi phí sinh hoạt  ở New York là cao hơn.”


  • (have a) brain/memory like a sieve

(có một) bộ não / trí nhớ giống như một cái rây

Someone who has a brain like a sieve has a very bad memory and forgets things easily.

(Một người có bộ não giống như cái rây có trí nhớ rất tệ và quên đi mọi thứ một cách dễ dàng.)

“Oh, I forgot to buy the bread – I’ve got a brain like a sieve these days!”

(Ồ, tôi quên mua bánh mì – Tôi đã có trí nhớ rất tệ những ngày này!)


  • have (something) on the brain

học thuộc hoặc thực hành một cái gì đó cho đến khi bạn biết nó một cách hoàn hảo hoặc làm nó chính xác

“I rehearsed my presentation until I had it down pat.”

(Tôi đã luyện tập bài thuyết trình của mình cho đến khi nắm vững  nó.)


  • have (something) on the brain

Không thể ngừng nghĩ hoặc ngừng nói về một điều gì đó

“Stop talking about golf. You’ve got golf on the brain!”

(“Đừng nói về gôn nữa. Anh đã nói suốt về gôn rồi!”)


  • go in one ear and come out the other: bị lãng quên hoặc bị bỏ qua

(đi vào tai này và đi ra ở tai kia)

To say that information goes in one ear and comes out the other means that it is immediately forgotten or ignored.

(Nói rằng thông tin đó đi vào bằng tai này và đi ra ở tai kia có nghĩa là nó bị lãng quên hoặc bị bỏ qua ngay lập tức.)

“I keep telling him about the risks but it goes in one ear and out the other. He never listens!”

(Tôi cứ nói với anh ta về những rủi ro nhưng điều đó bị bỏ qua. Anh ấy không bao giờ lắng nghe!)


  • jog someone’s memory: giúp ai đó ghi nhớ điều mà họ đã quên

“You don’t remember who was with us that day? Here’s a photograph to jog your memory.”

(Bạn không nhớ ai đã ở với chúng tôi ngày hôm đó ư? Đây là một bức ảnh để nhắc bạn nhớ.)


  • lose your train of thought: quên những gì bạn đang nói do có một sự xáo trộn hoặc gián đoạn

“Now where was I? I’m afraid I’ve lost my train of thought.”

(Bây giờ tôi đang ở đâu? Tôi sợ rằng tôi đã quên mất rồi.)


  • if my memory serves me well:  nhớ chính xác hoặc đã không quên bất kỳ chi tiết nào

(nếu trí nhớ của tôi phục vụ tôi tốt)

“You’re Stella’s daughter, if my memory serves me well.”

(Cô là con gái của Stella, nếu tôi nhớ không lầm.)


  • (take a) trip down memory lane: nhớ những điều dễ chịu đã xảy ra trong quá khứ.

“Every Christmas is a trip down memory lane for the family when our parents take out the photograph albums.”

(Mỗi Giáng sinh là một dịp cho cả gia đình nhớ lại kí ức đẹp trong quá khứ khi cha mẹ chúng tôi lấy bộ sưu tập ảnh ra.)


  • in your mind’s eye

If you can visualize something, or see an image of it in your mind, you see it in your mind’s eye.

Nếu bạn có thể hình dung một cái gì đó, hoặc nhìn thấy một hình ảnh của nó trong tâm trí của bạn, bạn sẽ thấy nó bằng đôi mắt của tâm trí bạn.

“I can see the village in my mind’s eye but I can’t remember the name.”

(Tôi có thể nhìn thấy ngôi làng trong tâm trí nhưng tôi không thể nhớ tên của nó.)


  • refresh someone’s memory

nhắc nhở người khác về những sự kiện mà họ dường như đã quên.

“Let me refresh your memory – you’ve already missed three classes this term.”

(“Hãy để tôi nhắc  cho bạn nhớ- bạn đã bỏ lỡ ba lớp học trong học kỳ này.”)


  • ring a bell

If something rings a bell, it sounds familiar, but you don’t remember the exact details.

(Khi bạn rung một cái chuông, tiếng chuông nghe có vẻ quen thuộc, nhưng bạn không nhớ chính xác chi tiết.)

“John Bentley? The name rings a bell but I don’t remember him.”

(John Bentley? Cái tên nghe có vẻ quen nhưng tôi không nhớ ra anh ta.”)


  • (have a) senior moment: lẫn (người lớn tuổi)

Một sự chậm trễ tạm thời của trí nhớ, đặc biệt là ở những người lớn tuổi, hoặc một hành động vắng mặt các hành động như đặt các loại ngũ cốc trong tủ lạnh, được gọi một cách hài hước là có một thời điểm cao cấp.

“I found the phone in the cupboard. I must have had a senior moment!”

(Tôi tìm thấy chiếc điện thoại trong tủ. Tôi chắc đã lú lẫn rồi).


  • it slipped my mind: quên

“Oh dear! It slipped my mind that the shops were closed today!”

(Ôi trời ơi! Tôi đã quên rằng các cửa hàng đã đóng cửa ngày hôm nay!)


Người dịch: Ly

    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Nguồn: learn-english-today.com

Related Articles

Đăng ký nhận tài khoản tải + chữa bài Writing hàng tuần 100% Miễn Phí
Mỗi tuần, chúng mình sẽ dành tặng 15 tài khoản WEB,
hoặc code Elsa Speak PREMIUM dành cho các độc giả may mắn.

Đăng ký thành công. Vui lòng chờ mail kèm code trong vòng 48h!

There was an error while trying to send your request. Please try again.

IELTS Planet will use the information you provide on this form to be in touch with you and to provide updates and marketing.