IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Jack Ma: Cuộc chiến thương mại là “ngu xuẩn” – Đọc báo cùng IP

HANGZHOU, CHINA - OCTOBER 25: (CHINA OUT) Jack Ma, founder and chairman of Alibaba Group, president of the General Association of Zhejiang Entrepreneurs, makes a speech on the Zhejiang Entrepreneurs Association on October 25, 2015 in Hangzhou, Zhejiang Province of China. (Photo by ChinaFotoPress/ChinaFotoPress via Getty Images)


Hong Kong (CNN Business)Tech tycoon Jack Ma really hates the trade war between the United States and China.

  • Hong Kong (CNN Kinh Doanh) Ông trùm công nghệ Jack Ma thực sự rất ghét cuộc chiến thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc.

“Trade war is the most stupid thing in this world,” Ma said Monday at a conference in Shanghai hosted by the Chinese government.

  • “Cuộc chiến thương mại là thứ ngu xuẩn nhất trên thế giới này,” ông Ma nói vào thứ Hai tại một hội nghị ở Thượng Hải được chủ trì bởi chính quyền Trung Quốc.

It’s the latest and perhaps bluntest barb about the trade conflict from the co-founder and executive chairman of Alibaba (BABA), China’s biggest internet company. In September, he blamed it for derailing his highly ambitious promise to create 1 million new US jobs

  • Đó có thể là lời nói móc mới nhất và thẳng thừng nhất về cuộc chiến tranh thương mại từ người đồng sáng lập và giám đốc điều hành của Alibaba (BABA), tập đoàn thương mại điện tử lớn nhất Trung Quốc. Vào tháng 9, ông ta đổ lỗi cho việc phá vỡ lời hứa đầy tham vọng của ông là tạo ra 1 triệu công việc mới cho nước Mỹ.

The United States and China have slapped heavy new tariffs on huge swathes of each other’s exports this year. The US government accuses China of stealing American intellectual property and forcing US firms to handover valuable tech. But US President Donald Trump has also repeatedly complained about his country’s $375 billion deficit in the trade of goods with China.

  •   Hoa Kỳ và Trung Quốc đã áp thuế rất nặng vào các sản phẩm nhập khẩu của hai nước trong năm nay. Chính phủ Hoa Kỳ cáo buộc Trung Quốc đã đánh cắp sản phẩm trí tuệ của Hoa Kỳ và buộc công ty Hoa Kỳ đưa ra những sản phẩm công nghệ giá trị. Nhưng tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump luôn luôn lặp lại lời phàn nàn về việc thâm hụt 375 tỉ đô trong việc trao đổi hàng hóa với Trung Quốc.

Who needs the US? Alibaba will make its own computer chips

  • (Ai cần đến Hoa Kỳ? Alibaba có thể tự làm chip máy tính cho họ.)

Ma argued Monday that the purpose of trade should be to promote peace and communication rather than conflict, and that the rise of protectionism is misguided.

  • Ông Ma tranh cãi vào thứ Hai rằng mục đích của thương mại nên là thúc đẩy hòa bình và trao đổi hơn là xung đột, và sự tăng trưởng của chủ nghĩa bảo hộ là sự lạc hướng.

“Nobody can stop the free trade,” he said.

  • “Không ai có thể dừng thương mại tự do,” Ông Ma nói.

His remarks at the Shanghai event came hours after Chinese President Xi Jinping — in a veiled swipe at Trump — slammed a “winner-takes-all” approach to international trade. The conference, the China International Import Expo, was organized by the Chinese government to promote the country as a market for imports from other countries.

  • Bài phát biểu của ông tại sự kiện ở Thượng Hải diễn ra chỉ sau vài giờ khi Tổng bí Thư Tập Cận Bình – trong sự đối đãi nhẹ nhàng với Trump – lại sử dụng đòn chiến thuật “ thắng thì được tất”. Cuộc hội nghị xuất nhập khẩu quốc tế ở Trung Quốc do chính quyền Trung Quốc tổ chức để thúc đẩy đất nước trở thành một thị trường nhập khẩu cho các nước khác.

Investors are hoping a planned meeting between Trump and Xi at the G20 summit in Argentina later this month will help ease the trade tensions.

  • Nhà đầu tư đang hy vọng cuộc gặp giữa Trump và Ông Tập tại hội nghị G20 ở Argentina cuối tháng này sẽ giảm bớt sự căng thẳng thương mại.

But Ma warned in September that the conflict between the two economic superpowers could last decades. He also acknowledged that it’s hurting Alibaba’s business, which benefits from the flow of goods across borders.

  • Nhưng ông Ma cảnh báo trong tháng 9 rằng cuộc xung đột giữa hai cường quốc kinh tế có thể kéo dài hằng thế kỉ. Ông ta cũng nhận thấy rằng điều này đã làm tổn hại việc kinh doanh của Alibaba, mà nó dựa vào dòng hàng hóa qua biên giới.

Soon after Trump’s election victory, Ma met him in New York and made the lofty pledge to create US jobs by helping American small businesses sell their products to consumers in China and elsewhere in Asia.

  • Ngay sau khi Trump thắng cử, Ma gặp Trump ở New York và đưa ra một lời yêu cầu ngạo mạn rằng ông có thể tạo việc làm cho Hoa Kỳ bằng cách giúp những công ty kinh doanh nhỏ bán được hàng hóa đến Trung Quốc và những nơi khác của Châu Á.

But in September, he said the plan — which some analysts had doubted from the start — was no longer possible.

  • Nhưng vào tháng 9, ông ta nói rằng các nhà phân tích đã nghi ngờ kế hoạch này ngay từ đầu  và hiện tại không còn khả thi nữa.

“This promise was on the basis of friendly China-US cooperation and reasonable bilateral trade relations, but the current situation has already destroyed that basis,” Ma told China’s official news agency Xinhua. “This promise can’t be completed.”

  • “Lời hứa này dựa trên nền tảng hợp tác thân thiện giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ và mối quan hệ thương mại song phương, nhưng tình hình hiện tại đã hoàn toàn phá hủy cái nền đó,” Ông Ma nói với Xihua – cơ sở báo chí chính thống của Trung Quốc “Lời hứa này không thể thực hiện.”

Shares in Alibaba are down more 30% from an all-time high in June.

  • Cổ phần ở Alibaba rớt xuống hơn 30% từ lúc công ty đạt kỉ lục cổ phần từ tháng 6.

Vocabulary highlight:


       1. tycoon (n) /taɪˈkuːn/ – a person who has succeeded in business or industry and has become very rich and powerful (người thành công trong kinh doanh hoặc công nghiệm và trở nên rất giàu và quyền lực)

Ví dụ:

  • Mandell wasn’t approaching this as a tycoon soccer fan who wanted his own team, as Eber said.
    (Mandell không phải là một ông trùm hâm mộ bóng đá đến nỗi muốn có một đội bóng cho riêng mình như Eber nói.)

       2. barb (n) /bɑːrd/ – a remark that is funny but unkind (  một nhận xét vui nhưng không tử tế)

Ví dụ:

  • I tried to ignore their barbs about my new jacket.
    (Tôi cố gắng lờ đi những lời châm chọc của họ về cái áo mới.)

       3. blame for (v) /bleɪm/- the situation in which people say or think that someone or something did something wrong or is responsible for something bad happening ( tình huống mà người ta nói và nghĩ rằng ai đó hoặc thứ gì đó có lỗi hoặc có trách nhiệm cho việc xấu xảy ra.)

Ví dụ:

  • They tried to pin (= put) the blame for the killing on an innocent army officer.
    (Họ cố gắng đổi lỗi cho việc giết một sĩ quan quân đội.)

       4. derail (v) /ˌdiːˈreɪl/- to prevent a plan or process from succeeding (ngăn chặn một kế hoạch hoặc một quá trình thành công)

Ví dụ:

  • Renewed fighting threatens to derail the peace talks.
    (Những cuộc bạo động liên tục đe dọa những cuộc nói chuyện hòa bình.)

       5. deficit (n) /ˈdef.ɪ.sɪt/ – the total amount by which money spent is more than money received (tổng số tiền bỏ ra nhiều hơn số tiền nhận)

Ví dụ

  • The UK’s deficit in manufactured goods fell slightly in the last three months.
    (Sự thâm hụt của Anh trong việc sản xuất hàng hóa giảm nhẹ vào ba tháng trước.)

       6. veiled (adj) /veɪld/  – Veiled words or ways of behaving are not direct or expressed clearly (không trực tiếp hoặc biểu lộ rõ ràng.)

Ví dụ:

  • A thinly veiled attack on his abilities as a leader
    (Một sự tấn công gián tiếp vào khả năng lãnh đạo của anh ta.)

       7. lofty (adj) /ˈlɒf.ti/  high (cao )

Ví dụ:

  • Having emphasized the lofty nature of his experiments, when it failed, the people and the press viciously took him to task.
    (Nhấn mạnh vào tính cao cả tự nhiên của thí nghiệm, khi nó thất bại, mọi người và báo chí cứ quanh quẩn dày vò anh ta.)

       8. on the basis of (phr) /ˈbeɪ.sɪs/ – using (sử dụng)

Ví dụ:

  • Decisions were often made on the basis of (= using) incorrect information
    (Quyết định thường được đưa ra bằng những thông tin sai lệch.)

       9. bilateral (adj) /ˌbaɪˈlæt.ər.əl/ – involving two groups or countries (bao gồm hai nhóm hoặc hai nước)

Ví dụ:

  • France and Germany have signed a bilateral agreement to help prevent drug smuggling.
    (Pháp và Đức đã ký một hiệp ước song phương nhằm ngăn chặn buôn lậu thuốc phiện.)

       10. all time (phr) /ˌɔːlˈtaɪm/ – An all-time high, low, best, etc. is the highest, lowest, best, etc. level that has ever been (cao nhất hoặc thấp nhất trong lịch sử)

Ví dụ:

  • After three years of drought, the water in the lake had reached an all-time low.
    (Sau 3 năm hạn hán, nước trong hồ đã chạm đến mức thấp kỉ lục.)

Người dịch: Mỹ An

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: cnn.com

November 20, 2018
IELTS Planet - Học IELTS online 2019