Khám phá những bí ẩn của Đảo Phục Sinh – Đọc báo cùng IP

adult-african-descent-black-1153212


The isolated Rapa Nui developed a distinct architectural and artistic culture that weathered the centuries.

  • Hòn đảo Rapa Nui nằm tách biệt đã phát triển một nền văn hóa về kiến trúc và nghệ thuật riêng biệt những thứ đã bị biến đổi bởi thời tiết trong nhiều thế kỷ.

Rapa Nui’s mysterious moai statues stand in silence but speak volumes about the achievements of their creators. The stone blocks, carved into head-and-torso figures, average 13 feet (4 meters) tall and 14 tons. The effort to construct these monuments and move them around the island must have been considerable—but no one knows exactly why the Rapa Nui people undertook such a task. Most scholars suspect that the moai were created to honor ancestors, chiefs, or other important personages, However, no written and little oral history exists on the island, so it’s impossible to be certain.

  • Những bức tượng moai bí ẩn của đảo Rapa Nui đứng im lặng nhưng tiết lộ rất nhiều thông tin về những thành tựu của những người sáng tạo ra chúng. Các khối đá, được chạm khắc thành những hình đầu và thân người, trung bình cao 13 feet (4 mét) và nặng 14 tấn. Nỗ lực xây dựng những công trình tưởng niệm này và di chuyển chúng xung quanh đảo phải thật đáng kể – nhưng không ai biết chính xác tại sao người Rapa Nui lại thực hiện một công việc như vậy. Phần lớn các nhà nghiên cứu nghi ngờ rằng moai được tạo ra để tôn vinh những tổ tiên, lãnh tụ, hoặc các nhân vật quan trọng khác, Tuy nhiên, không có lịch sử được ghi chép lại và rất ít lịch sử truyền miệng tồn tại trên đảo, vì vậy nó không thể chắc chắn.

A Polynesian society blossomed in this unlikely locale after hardy souls somehow navigated a fleet of wooden outrigger canoes to this tiny speck in the vastness of the Pacific Ocean. Here, in isolation some 2,300 miles (3,700 kilometers) west of South America and 1,100 miles (1,770 kilometers) from the nearest neighboring island, the Rapa Nui developed a distinct architectural and artistic culture. That culture reached its zenith during the tenth to 16th centuries, when the Rapa Nui carved and erected some 900 moai across the island.

  • Xã hội của người Polynesia đã phát triển mạnh mẽ ở vùng đất kỳ lạ này sau khi những con người mạnh mẽ bằng cách nào đó đã lèo lái một đội xuồng có giá đỡ  bằng gỗ để đi đến cái điểm nhỏ bé này trong sự bao la của Thái Bình Dương. Ở đây, nằm tách biệt khoảng 2.300 dặm (3.700 km) về phía tây của Nam Mỹ và 1.100 dặm (1.770 km) từ đảo láng giềng gần nhất, Rapa Nui phát triển một nền văn hóa kiến trúc và nghệ thuật riêng biệt. Nền văn hóa đó đã đạt đến đỉnh cao của nó trong khoảng thế kỷ thứ 10 đến thế kỷ thứ 16, khi người Rapa Nui chạm khắc và dựng lên khoảng 900 tượng moai trên khắp hòn đảo.

It is generally thought that the Rapa Nui’s demise resulted from an environmental catastrophe of their own making.

  • Người ta thường nghĩ rằng sự sụp đổ của Rapa Nui là kết quả của một thảm họa môi trường do chính họ tạo ra.

It’s not clear when the islands were first settled; estimates range from A.D. 800 to 1200. It’s also not clear how quickly the island ecosystem was wrecked—but a major factor appears to be the cutting of millions of giant palms to clear fields or make fires. It is possible that Polynesian rats, arriving with human settlers, may have eaten enough seeds to help to decimate the trees.

  • Không rõ khi nào các hòn đảo có người đến sinh sống lần đầu; ước tính từ năm 800 đến năm 1200 sau công nguyên cũng không rõ hệ sinh thái đảo đã bị phá hủy nhanh như thế nào—nhưng một yếu tố quan trọng dường như là việc đốn bỏ hàng triệu cây cọ khổng lồ để dọn sạch các cánh đồng hoặc tạo ra lửa. Có thể những con chuột của Polynesia, đi cùng với những người đến định cư, có thể đã ăn đủ hạt giống để góp phần tiêu diệt những cây cọ.

Either way, loss of the trees exposed the island’s rich volcanic soils to serious erosion. When Europeans arrived in 1722, they found the island mostly barren and its inhabitants few.

  • Dù bằng cách nào, việc mất những cây cọ khiến cho vùng đất núi lửa giàu chất dinh dưỡng của hòn đảo bị xói mòn nghiêm trọng. Khi người châu Âu đến đây năm 1722, họ thấy hòn đảo này hầu như là cằn cỗi và cư dân của nó thì ít.

Today’s tourists are numerous, and most visit the Rano Raraku quarry, which yielded the stones used for almost all of the island’s moai. Rapa Nui’s ancient inhabitants left the quarry in a fascinating condition—it is home to some 400 statues, which appear in all stages of completion.

  • Khách du lịch ngày nay rất nhiều, và hầu hết mọi người ghé thăm mỏ đá Rano Raraku, nơi  cung cấp những tảng đá được sử dụng cho hầu như tất cả tượng moai của hòn đảo. Những cư dân cổ xưa của Rapa Nui để lại mỏ đá này trong một điều kiện tuyệt vời – nó là nhà của khoảng 400 bức tượng, xuất hiện trong tất cả các giai đoạn hoàn thành.

Meanwhile, across the entire island, many moai are reversing the creation process and deteriorating rapidly from priceless carvings back into plain rock. The volcanic stone is subject to weathering, and intensive conservation efforts are needed to help preserve Rapa Nui’s stone legacy in its present, awe-inspiring state.

  • Trong khi đó, trên toàn bộ hòn đảo, nhiều tượng moai đang đảo ngược quá trình kiến tạo và giảm giá trị nhanh chóng từ những bức chạm khắc vô giá trở lại thành những tảng đá thô. Những tảng đá núi lửa này chịu sự tác động của thời tiết, và những nỗ lực bảo tồn quyết liệt là cần thiết để giúp bảo tồn di sản đá của đảo Rapa Nui trong trạng thái hiện tại, rất đáng khâm phục của nó.

HOW TO GET THERE

It’s miraculous that Polynesian peoples ever reached Rapa Nui in the first place. Getting there today is far easier, but the island is still very far afield. Long flights service Rapa Nui from Santiago, Chile and Tahiti.

  • LÀM SAO ĐỂ TỚI ĐƯỢC ĐÓ
    Thật phi thường khi người Polynesia đã từng tới Rapa Nui vào lần đầu tiên. Đến đây ngày nay dễ dàng hơn nhiều, nhưng hòn đảo này vẫn còn rất xa. Những chuyến bay dài phục vụ đến Rapa Nui từ Santiago, Chile và Tahiti.

WHEN TO VISIT

High season on Rapa Nui is the Southern Hemisphere summer—January to March. Though winter can get a bit chilly, average maximums still hover around 72ºF (22ºC) and minimums dip to only 57ºF (14ºC)—so the weather is really rather pleasant year-round. Reduced crowds are an added attraction in the off-season.

  • THỜI ĐIỂM ĐỂ THAM QUAN
    Mùa cao điểm ở Rapa Nui là mùa hè của Nam bán cầu — từ tháng 1 đến tháng 3. Mặc dù mùa đông có thể hơi lạnh, nhưng mức tối đa trung bình vẫn quanh quẩn khoảng 72ºF (22ºC) và tối thiểu chỉ giảm xuống 57ºF (14ºC) – vì vậy thời tiết thực sự khá dễ chịu quanh năm. Ít người du lịch là một điểm thu hút thêm ở mùa thấp điểm này.

HOW TO VISIT

Cars, motorcycles, and mountain bikes are available for hire and all are good ways for visitors to explore the island’s scattered archaeological sites. While most people visit Rapa Nui to explore its cultural history the island is also home to some excellent diving, surfing, and enticing beaches when a bit of relaxation is in order.

  • CÁCH THAM QUAN
    Xe hơi, xe máy và xe đạp leo núi có sẵn để cho mọi người thuê và tất cả đều là cách tốt để các du khách khám phá các địa điểm khảo cổ rải rác của hòn đảo. Trong khi hầu hết mọi người ghé thăm Rapa Nui để khám phá lịch sử văn hóa của nó, hòn đảo này còn là nơi có các buổi lặn, lướt sóng tuyệt vời và các bãi biển hấp dẫn khi một chút thư giãn là cần thiết.

Vocabulary highlight:


       1. weather: (v) – /ˈweð.ɚ/ – to change in colour or form over a period of time because of the effects of sun, wind, or other weather conditions (làm thay đổi màu sắc hoặc hình dạng trong một khoảng thời gian do ảnh hưởng của mặt trời, gió hoặc các điều kiện thời tiết khác)

Ví dụ:

  • Rock is weathered by the action of ice and changes in temperature.
    (Đá bị phong hóa bởi tác động của băng và thay đổi nhiệt độ.)

       2. speak volumes: (phr) – to provide a lot of information about something (cung cấp rất nhiều thông tin về một cái gì đó)

Ví dụ:

  • What you wear speaks volumes about you.
    (Những gì bạn mặc tiết lộ rất nhiều về bạn.)

       3. undertake: (v) – /ˌʌn.dɚˈteɪk/  – to do or begin to do something, especially something that will take a long time or be difficult (làm hoặc bắt đầu làm điều gì đó, đặc biệt là điều gì đó sẽ mất nhiều thời gian hoặc khó khăn)

Ví dụ:

  • Students are required to undertake simple experiments.
    (Những học sinh được yêu cầu thực hiện các thí nghiệm đơn giản.)

       4. vastness: (n) – /ˈvæst.nəs/ – very great extent or size; immensity (phạm vi hoặc kích thước rất lớn; vô cùng)

Ví dụ:

  • the vastness of the universe
    (sự bao la của vũ trụ)

       5. erect: (v) – to build a building, wall, or other structure (xây dựng một tòa nhà, bức tường, hoặc công trình khác)

Ví dụ:

  • Police have erected barriers across the main roads into the town.
    (Cảnh sát đã dựng lên những rào chắn trên những con đường chính dẫn vào thị trấn.)

       6. demise: (n) – /dɪˈmaɪz/ – the end of something that used to exist (sự kết thúc của thứ gì đó đã từng tồn tại)

Ví dụ:

  • the demise of the typewriter in this computer age
    (sự sụp đổ của máy đánh chữ trong thời đại máy tính này)

       7. catastrophe: (n) – /kəˈtæs.trə.fi/ – an event that causes a lot of damage or makes a lot of people suffer (một sự kiện gây ra rất nhiều thiệt hại hoặc khiến nhiều người phải đau khổ)

Ví dụ:

  • The Black Sea is facing ecological catastrophe as a result of pollution.
    (Biển Đen đang phải đối mặt với thảm họa sinh thái do ô nhiễm.)

       8. decimate: (v) – /ˈdes.ə.meɪt/ – to destroy large numbers of people, animals, or other creatures, or to harm something severely (tiêu diệt một số lượng lớn người, động vật hoặc các sinh vật khác hoặc làm hại một thứ gì đó một cách nghiêm trọng)

Ví dụ:

  • Populations of endangered animals have been decimated.
    (Dân số các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng đã bị suy giảm nghiêm trọng.)

       9. barren: (adj) – /ˈber.ən/ – (of land) too poor to produce much or any vegetation. ((nói về đất) quá nghèo chất dinh dưỡng để tạo ra nhiều hoặc bất kỳ loại thực vật nào.)

Ví dụ:

  • Thousands of years ago the surface was barren desert.
    (Hàng ngàn năm trước bề mặt này là sa mạc khô cằn.)

       10. awe-inspiring: (adj) – causing you to feel great respect or admiration   and sometimes fear (khiến bạn cảm thấy rất trân trọng hoặc ngưỡng mộ và đôi khi gây sợ hãi)

Ví dụ:

  • Her knowledge of computers is quite awe-inspiring.
    (Kiến thức về máy tính của cô ấy rất đáng khâm phục.)

Người dịch: Hải Nam

Premium IELTS sale còn 1.990.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: National Geographic

June 19, 2018
IELTS Planet - Học IELTS online 2019