IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Làm thế nào để thực hiện chính sách kinh tế trong thời đại xã hội sụp đổ? – Đọc báo cùng IP

merlin_128713394_c3bdb6a9-c9dd-43c0-8fe4-f47190e7a7fb-superJumbo


We’re enjoying one of the best economies of our lifetime. The G.D.P. is growing at about 3.5 percent a year, which is about a point faster than many experts thought possible. We’re in the middle of the second-longest recovery in American history, and if it lasts for another eight months it will be the longest ever. If you were born in 1975, you’ve seen the U.S. economy triple in size over the course of your lifetime.

  • Chúng ta được hưởng một trong những nền kinh tế tốt nhất từ trước tới nay. G.D.P. tăng khoảng 3,5% mỗi năm, nhanh hơn nhiều so với nhiều chuyên gia dự đoán. Chúng ta đang ở giữa giai đoạn phục hồi lâu thứ hai trong lịch sử nước Mỹ, và nếu nó kéo dài thêm tám tháng nữa thì đó sẽ là thời gian dài nhất từ trước tới nay. Nếu bạn sinh năm 1975, bạn đã thấy nền kinh tế Mỹ tăng gấp ba lần trong suốt cuộc đời của mình.

The gains are finally being widely shared, even by the least skilled. As Michael Strain of the American Enterprise Institute recently noted, the median usual weekly earnings for workers who didn’t complete high school shot up by 6.5 percent over the past year. Thanks mostly to government transfer programs, incomes for the bottom fifth of society have increased by about 80 percent over the past four decades.

  • Những lợi ích cuối cùng cũng được chia sẻ rộng rãi, thậm chí bởi những người có ít tay nghề  nhất. Như Michael Strain của Viện Doanh nghiệp Mỹ gần đây đã nhấn mạnh, thu nhập bình quân hàng tuần cho những công nhân không hoàn thành bậc trung học tăng 6,5% trong năm qua. Nhờ phần lớn các chương trình chuyển giao của chính phủ, thu nhập cho thứ năm cuối cùng của xã hội đã tăng khoảng 80 phần trăm trong bốn thập kỷ qua.

And yet are we happy?

  • Và chúng ta có vui không?

About 60 percent of Americans are dissatisfied with the way things are going in this country. Researchers with the Gallup-Sharecare Well-Being Index interviewed 160,000 adults in 2017 to ask about their financial security, social relationships, sense of purpose and connectedness to community. Last year turned out to be the worst year for well-being of any since the study began 10 years ago.

  • Khoảng 60% người Mỹ không hài lòng với cách mọi thứ đang diễn ra ở đất nước này. Các nhà nghiên cứu với Gallup-Sharecare Well-Being Index đã phỏng vấn 160.000 người trưởng thành vào năm 2017 để hỏi về an ninh tài chính, các mối quan hệ xã hội, ý thức về mục đích và mối liên hệ với cộng đồng. Năm ngoái hóa ra là năm tồi tệ nhất cho sự thịnh vượng của mọi thứ kể từ khi nghiên cứu bắt đầu cách đây 10 năm.

As the recovery has advanced, people’s faith in capitalism has actually declined, especially among the young. Only 45 percent of those between 18 and 29 see capitalism positively, a lower rate than in 2010, when the country was climbing out of the Great Recession.

  • Khi sự phục hồi có dấu hiệu phát triển, lòng tin của người dân về chủ nghĩa tư bản cũng đã không còn nhiều, đặc biệt là trong giới trẻ. Chỉ có 45% những người trong độ tuổi từ 18 đến 29 nhìn nhận chế độ chủ nghĩa tư bản một cách tích cực, tỷ lệ thấp hơn so với năm 2010, khi đất nước đã leo ra khỏi cuộc Đại suy thoái.

So why the long faces?

  • Vậy tại sao chúng ta buồn rầu như vậy?

Part of the problem is Donald Trump. People can’t feel good about things when they think the country is disastrously led.

  • Một phần của vấn đề là Donald Trump. Mọi người không cảm thấy tốt về mọi thứ khi họ nghĩ rằng đất nước bị dẫn dắt một cách thảm hại.

Part of it, as Noah Smith of Bloomberg theorizes, may be disappointment among the well-educated young. They graduated from college, saddled with debt, and naturally expected the world to embrace them as their parents and schools had done. Instead, many entered into the gig economy, where a lot of work is temporary and insecure. Normal professions for liberal arts grads, like the law, are drying up.

  • Một phần, như Noah Smith của Bloomberg Theories cho rằng: có thể là thất vọng trong những đứa trẻ được giáo dục tốt. Họ tốt nghiệp đại học, gánh vác nợ, và vốn đã  mong đợi thế giới đối xử với họ như cha mẹ và trường học của họ đã làm. Thay vào đó, nhiều người bước vào nền kinh tế bấp bênh – nơi mà rất nhiều công việc chỉ là tạm thời và không an toàn. Các ngành nghề bình thường cho sinh viên tốt nghiệp các ngành giáo dục đại cương , như ngành luật , đang cạn kiệt.)

How many unpaid internships can you endure before you lose faith in the system?

  • Bạn có thể chịu đựng bao nhiêu khoản thực tập chưa thanh toán trước khi mất niềm tin vào hệ thống?

But the biggest factor is the crisis of connection. People, especially in the middle- and working-class slices of society, are less likely to volunteer in their community, less likely to go to church, less likely to know their neighbors, less likely to be married than they were at any time over the past several decades. In short, they have fewer resources to help them ride the creative destruction that is ever-present in a market economy.

  • Nhưng yếu tố lớn nhất là cuộc khủng hoảng kết nối. Mọi người, đặc biệt là ở tầng lớp trung lưu và tầng lớp lao động, ít có khả năng hoạt động tình nguyện trong cộng đồng của họ, ít có khả năng đi nhà thờ, ít có khả năng biết hàng xóm của họ, ít có khả năng kết hôn hơn bất cứ lúc nào trong vài thập kỷ qua. Tóm lại, họ có ít tài nguyên hơn để giúp họ vượt qua sự hủy diệt sáng tạo hiện diện trong nền kinh tế thị trường.)

And they are dying. On Thursday, the Centers for Disease Control and Prevention reported that life expectancy in the United States declined for the third straight year. This is an absolutely stunning trend. In affluent, well-connected societies, life expectancies rise almost as a matter of course. The last time the American mortality rate fell for three straight years was 1915-1918, during World War I and the flu pandemic, which took 675,000 American lives.

  • Và họ sắp chết. Vào thứ Năm, Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh báo cáo rằng tuổi thọ trung bình ở Hoa Kỳ đã giảm trong năm thứ ba liên tiếp. Đây là một xu hướng hoàn toàn tuyệt đẹp. Trong xã hội giàu có, được kết nối tốt, kỳ vọng cuộc sống tăng gần như là một vấn đề tất nhiên. Lần cuối cùng tỷ lệ tử vong của Mỹ giảm trong ba năm liên tiếp là 1915-1918, trong Thế chiến I và đại dịch cúm, cướp đi 675.000 mạng sống của người Mỹ.

And yet here we are — a straight-up social catastrophe.

  • Và chúng ta là một thảm họa của xã hội đầy tính công bằng.

Economic anxiety is now downstream from and merged with sociological, psychological and spiritual decay. There are thousands of employers looking for workers and unable to find any. Many young people do not have the support structures they need to persevere in school and get skills

  • Sự lo lắng về kinh tế hiện đang ở mức thấp và sáp nhập với sự phân rã về mặt xã hội, tâm lý và tinh thần. Có hàng ngàn nhà tuyển dụng đang tìm kiếm công nhân và không thể tìm thấy bất kỳ một ai. Nhiều bạn trẻ không có các cấu trúc hỗ trợ mà họ cần để kiên trì với việc học và có được các kỹ năng.

Many working-class men have not been raised in those relationships that inculcate the so-called soft skills. A 2018 LinkedIn survey of 4,000 professionals found that training for those soft skills — leadership, communication and collaboration — was the respondents’ highest priority. They valued these flexible skills more than specific technical ones, and find them in short supply.

  • Nhiều công – nhân viên không thể thăng tiến lên được bởi họ thiếu cái mà được gọi là kĩ năng mềm. Một cuộc khảo sát năm 2018 trên LinkedIn của 4.000 chuyên gia phát hiện ra rằng đào tạo những kỹ năng mềm như lãnh đạo, giao tiếp và sự hợp tác là ưu tiên hàng đầu. Họ đánh giá cao những kỹ năng linh hoạt này hơn các kỹ năng cụ thể, và nhận thấy rằng chúng thiếu hụt.

There’s an interesting debate going on in conservative circles over whether we have overvalued total G.D.P. growth in our economic policy and undervalued programs that specifically foster dignity-enhancing work. The way I see it is this: It’s nonsense to have an economic policy — or any policy — that doesn’t account for and address the social catastrophe happening all around us. Every single other issue exists under the shadow of this one.

  • Có một cuộc tranh luận thú vị đang xảy ra mang tính chất bảo thủ về việc liệu tổng G.D.P của chúng tôi được định giá tăng trưởng quá cao hay không trong chính sách kinh tế và các chương trình định giá thấp đặc biệt nhằm thúc đẩy việc nâng cao giá trị sản phẩm. Như những gì tôi thấy thì: Thật vô nghĩa nếu có một chính sách kinh tế – hay bất kỳ chính sách nào – không giải thích và giải quyết tất cả những thảm họa xã hội đang xảy ra xung quanh chúng ta. Mỗi vấn đề đơn lẻ khác đều tồn tại dưới cái bóng của điều này.

Conservatives were wrong to think that economic growth would lead to healthy families and communities all by itself. Moderate Democrats were wrong to think it was sufficient to maximize growth and then address inequalities with transfer payments. The progressives are wrong to think life would be better if we just made our political economy look more like Denmark’s. The Danes and the Swedes take for granted a cohesive social fabric that simply does not exist here.

  • Những người bảo thủ đã sai khi nghĩ rằng tăng trưởng kinh tế sẽ mang lại cho gia đình và cộng đồng những lợi ích tốt đẹp khỏe mạnh bằng chính bản thân nó. Đảng Dân Chủ đã sai khi nghĩ rằng nó đủ để tối đa hóa mức tăng trưởng và sau đó giải quyết sự bất bình đẳng bằng các khoản thanh toán chuyển khoản. Những người theo chủ nghĩa tiến bộ đã sai lầm khi nghĩ rằng cuộc sống sẽ tốt hơn nếu chúng ta chỉ làm cho nền kinh tế chính trị của chúng ta giống như của Đan Mạch. Người Đan Mạch và người Thụy Điển tạo ra một loại sợi dây gắn kết xã hội mà chỉ đơn giản là không tồn tại ở đây.

To make the crucial differences, economic policymakers are going to have to get out of the silos of their economic training and figure out how economic levers can have moral, communal and sociological effect. Oren Cass’s book “The Once and Future Worker” begins this exploration, as do Isabelle Sawhill’s “The Forgotten Americans” and Nebraska Senator Ben Sasse’s “Them: Why We Hate Each Other — and How to Heal.”

  • Để tạo ra những điểm bứt phá quan trọng, các nhà hoạch định chính sách kinh tế sẽ phải thoát ra khỏi các tổ chức đào tạo kinh tế của họ và tìm ra các đòn bẩy kinh tế có thể mang lại hiệu quả về đạo đức, lợi  ích chung và xã hội. Cuốn sách của Oren Cass “The Once and Future Worker” bắt đầu cuộc thăm dò này, cũng như là “The Forgotten Americans” của Isabelle Sawhill và “Them: Why We Hate Each Other — and How to Heal”.

It’s not jobs, jobs, jobs anymore. It’s relationships, relationships, relationships.

  • Đó không chỉ đơn giản là công việc mà nó còn là những mối quan hệ.

Vocabulary highlight


      1. Recovery (n) /rɪˈkʌv.ər.i/ the process of becoming well again after an illness or injury → Phục hồi

Ví dụ:

  • Mira made a full recovery from the operation.
    (Mira đã hồi phục hoàn toàn sau ca phẫu thuật)

       2. Median (adj) /ˈmiː.di.ən/ The median value is the middle one in a set of values arranged in order of size → Bình quân

Ví dụ:

  • Median household income fell last year
    (Thu nhập hộ gia đình trung bình giảm trong năm ngoái)

       3. Capitalism (n) /ˈkæp.ɪ.təl.ɪ.zəm/ an economic, political, and social system in which property, business, and industry are privately owned, directed towards making the greatest possible profits for successful organizations and people → chủ nghĩa tư bản

Ví dụ:

  • With capitalism, people are motivated by the idea of personal profit and success.
    (Với chủ nghĩa tư bản, con người được thúc đẩy bởi ý tưởng về lợi nhuận cá nhân và thành công.)

       4. Disastrously (adj) /dɪˈzɑː.strəs/ extremely bad or unsuccessful → Thảm họa

Ví dụ:

  • This decision will have a disastrous impact on foreign policy.
    (Quyết định này sẽ có tác động tai hại đến chính sách đối ngoại.)

       5. Destruction (n) /dɪˈstrʌk.ʃən/ the act of destroying something, or the fact of being destroyed → Sự phá hủy

Ví dụ:

  • Many people are very concerned about the destruction of the rainforests
    (Nhiều người rất quan tâm đến việc phá hủy các khu rừng nhiệt đới)

       6. Mortality (n) /mɔːˈtæl.ə.ti/ the number of deaths within a particular society and within a particular periodof time → tử vong

Ví dụ:

  • Infant mortality is much higher in the poorest areas of the city.
    (Tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh cao hơn nhiều ở những khu vực nghèo nhất của thành phố.)

       7. Pandemic (n) /pænˈdem.ɪk/ a dangerous disease that infects many people at one time → Đại dịch

Ví dụ:

  • What can be done to prevent a bird flu pandemic?
    (Có thể làm gì để ngăn chặn đại dịch cúm gia cầm?)

       8. Catastrophe (n) /kəˈtæs.trə.fi/ a sudden event that causes very great trouble or destruction → Thảm họa

Ví dụ:

  • They were warned of the ecological catastrophe to come
    (Họ đã được cảnh báo về thảm họa sinh thái đến)

       9. Decay (n/v) /dɪˈkeɪ/ the process of  becoming gradually damaged, worse, or less → Sự phân rã

Ví dụ:

  • Floating in the dirty river were dead fish, already starting to decay.
    (Trôi nổi trên sông là xác của những con cá chết, đã bắt đầu phân hủy)

       10. Persevere (v) /ˌpɜː.sɪˈvɪər/ to try to do or continue doing something in a determined way, despite having problems → Kiên trì

Ví dụ:

Premium IELTS Sale còn 1.900.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


Đây là gì?

Premium Kit


  • The education director is persevering in his attempt to obtain additional funding for the school
    (Giám đốc giáo dục kiên trì trong nỗ lực của mình để có thêm kinh phí cho nhà trường)

Người dịch: Nhung Nguyễn
Nguồn: nytimes

December 11, 2018
IELTS Planet - Học IELTS online 2019