Kilôgram được tái định nghĩa, trọng lượng đã được thống nhất – Đọc báo cùng IP

adult-biology-chemical-356040


The weight is finally over. Nearly 130 years after the kilogram was first defined by a lump of metal in a vault in Paris, scientists have voted for change and a new system that redefines the global measure of mass in terms of a fundamental constant of nature.

  • Trọng lượng cuối cùng cũng được thống nhất. Gần 130 năm sau khi kilôgam được xác định lần đầu tiên bằng một khối kim loại trong căn hầm ở Paris, các nhà khoa học đã bỏ phiếu cho sự thay đổi và một hệ thống mới xác định lại khối lượng toàn cầu theo một hằng số cơ bản của thiên nhiên.

Following a historic vote on Friday at the General Conference on Weights and Measures, in Versailles, the kilogram will no longer be defined by the international prototype kilogram (IPK), a platinum alloy cylinder fashioned in 1889, but by Planck’s constant, a number that is deeply rooted in the quantum world.

  • Sau một cuộc bỏ phiếu lịch sử vào ngày thứ Sáu tại Hội nghị chung về Trọng lượng và Đo lường ở Versailles, đơn vị kilôgam sẽ không còn được xác định bởi khối kilôgam nguyên mẫu quốc tế (IPK), một xi lanh làm từ hợp kim bạch kim được sản xuất vào năm 1889, nhưng bằng hằng số Planck, một số có ý nghĩa sâu xa trong thế giới lượng tử.

“The vote went through unanimously. It was very emotional,” said Stephan Schlamminger, a physicist from the US National Institute of Standards and Technology who has worked on redefining the kilogram for years. “They did a roll call of each country. One got a sense of how big metrology is.”

  • “Cuộc bỏ phiếu được thông qua trong sự nhất trí. Nó đã rất xúc động.” – Stephan Schlamminger, một nhà vật lý thuộc Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia Hoa Kỳ, người đã nghiên cứu cách định nghĩa lại kilôgam trong nhiều năm. “Họ gọi tên từng quốc gia. Một quốc gia cho rằng đo lường học thực sự quan trọng.”

The IPK, or Le Grand K, has served the world well but scientists have long known that even though, by definition, it is precisely one kilogram, its weight changes over time. When in use, the tiniest wear makes it lighter, while pollution in the air binds to the surface and over time makes it ever so slightly heavier.

  • IPK, hay Le Grand K, đã phục vụ thế giới tốt nhưng các nhà khoa học từ lâu đã biết rằng mặc dù theo định nghĩa, nó chính xác là một kilôgam, trọng lượng của nó thay đổi theo thời gian. Khi sử dụng, sự hao mòn nhỏ nhất làm cho nó nhẹ hơn, trong khi ô nhiễm trong không khí thấm vào bề mặt và khiến nó trở nên nặng hơn một chút theo thời gian.

The new system retires the IPK and instead defines the unit of mass through the electrical force needed to counteract the weight of a kilogram on a machine called a Kibble balance. The electrical force itself is linked to the Planck constant through quantum electric effects described by two Nobel prize winners, Brian Josephson and Klaus von Klitzing.

  • Hệ thống mới sẽ thay thế IPK và thay vào đó xác định đơn vị khối lượng thông qua lực điện cần thiết để triệt tiêu quả cân nặng một kilôgam trên một máy gọi là cân bằng Kibble. Bản thân lực điện được liên kết với hằng số Planck thông qua các hiệu ứng điện lượng tử được mô tả bởi hai người đoạt giải Nobel, Brian Josephson và Klaus von Klitzing.

Along with the kilogram, three other base units will be redefined as a result of the vote. The units for electric current (ampere), temperature (kelvin) and amount of substance (mole) all become linked to constants of nature, namely the electric charge, the Boltzmann constant and the Avogadro constant respectively. In all, the International System of Units has seven base units, including the unit of time (second), the unit of length (metre), and the unit of luminosity (candela). The definitions of these will remain unchanged.

  • Cùng với kilôgam, ba đơn vị cơ bản khác sẽ được xác định lại như là kết quả của cuộc bỏ phiếu. Các đơn vị cho dòng điện (ampe), nhiệt độ (kelvin) và lượng chất (mol) đều được liên kết với các hằng số của tự nhiên tương ứng cụ thể là điện tích, hằng số Boltzmann và hằng số Avogadro. Tóm lại, Hệ thống Đơn vị Quốc tế có bảy đơn vị cơ bản, bao gồm đơn vị thời gian (giây), đơn vị độ dài (mét), và đơn vị độ sáng (candela). Các định nghĩa của chúng sẽ không thay đổi.

Martin Milton, director of the International Bureau of Weights and Measures, said the redefinition was “a landmark moment in scientific progress”.

  • Martin Milton, giám đốc Cục Trọng lượng và Đo lường Quốc tế, cho biết sự tái định nghĩa là “một thời điểm cột mốc trong tiến bộ khoa học.”

“Using the fundamental constants we observe in nature as a foundation for important concepts such as mass and time means that we have a stable foundation from which to advance our scientific understanding, develop new technologies and address some of society’s greatest challenges,” he said.

  • “Sử dụng các hằng số cơ bản mà chúng ta quan sát trong tự nhiên là nền tảng cho các khái niệm quan trọng như khối lượng và thời gian có nghĩa là chúng ta có nền tảng ổn định để nâng cao hiểu biết khoa học, phát triển công nghệ mới và giải quyết một số thách thức lớn nhất của xã hội.” – Ông cho biết.

While the redefinition will have zero impact on the way fruit and vegetables are weighed at the supermarket, it marks the culmination of decades of work to link the basic units that underpin metrology to constants woven into the fabric of the universe. The changes will come into effect on 20 May 2019, world metrology day.

  • Trong khi sự tái định nghĩa sẽ không ảnh hưởng đến cách trái cây và rau quả được cân ở siêu thị, nó đánh dấu đỉnh cao của hàng thập kỷ nghiên cứu để liên kết các đơn vị cơ bản mà củng cố hệ thống đo lường với các hằng số là cấu trúc cơ bản của vũ trụ. Những thay đổi sẽ có hiệu lực vào ngày 20 tháng 5 năm 2019, ngày đo lường thế giới.

Vocabulary highlight


       1. Unanimously /juˈnænəməsli/ (adv): In a way that is agreed or supported by everyone in a group: Một cách thống nhất.

Ví dụ:

  • All four proposals to the committee were unanimously approved.
    (Cả bốn nguyện vọng đề bạt lên hội đồng đều được thông qua một cách thống nhất.)

       2. Roll call /roʊl kɔl/ (noun): The act of reading aloud the names of people on a list to check whether they are present: Điểm danh.

Ví dụ:

  • We had to stand in the snow every morning for roll call.
    (Tụi tao phải đứng dưới tuyết mỗi buổi sáng để điểm danh.)

       3. Get a sense of /get ə sɛns ʌv/ (phrase): You think that something is true: Cho rằng, cho rằng một điều là đúng.

Ví dụ:

  • Do you get the sense that you are loved by the public?
    (Em có nghĩ việc công chúng yêu thích em là đúng không?)

       4. Wear /wɛr/ (noun): The amount or type of use an object has had or can be expected to have, especially before showing damage: Tổn hại; hao mòn.

Ví dụ:

  • I’ve had a lot of wear out of these boots – I’ve had them for five years.
    (Đôi bốt của anh có nhiều chỗ không còn mới – anh mang đôi này cũng năm năm rồi.)

       5. Bind /baɪnd/ (verb): To tie something tightly or to fasten something: Gắn vào; buộc vào.

Ví dụ:

  • They bound the packages with brightly coloured ribbon.
    (Họ buộc những kiện hàng bằng dây ruy băng nhiều màu.)

       6. Retire /rɪˈtaɪr/ (verb): To make someone leave their job, usually at a time when they are near to the age at which they would normally stop working, or because of illness: Cho ai đó thôi việc.

Ví dụ:

  • He was retired with a generous pension.
    (Ông ấy được cho thôi việc với một khoảng tiền trợ cấp kha khá.)

       7. Respectively /rɪˈspɛktɪvli/ (adv): With each relating to something previously mentioned, in the same order as first mentioned: Lần lượt.

Ví dụ:

  • George and Kenneth were married in 1980 and 1985, respectively.
    (George và Kenneth lần lượt cưới vào năm 1980 và 1985.)

       8. Landmark /ˈlændˌmɑrk/ (noun): An important stage in the development of something: Cột mốc.

Ví dụ:

  • The invention of the silicon chip is a landmark in the history of technology.
    (Phát minh chip silicon là một cột mốc trong lịch sử ngành công nghệ.)

       9. Culmination /ˌkʌlməˈneɪʃən/ (noun): The point at which an event or series of events ends, having developed until it reaches this point: Đỉnh cao.

Ví dụ:

  • The book was the culmination to his career.
    (Quyển sách đó là đỉnh cao trong sự nghiệp của ông.)

       10. Underpin /ˈʌndərˌpɪn/ (formal verb): To give support to something or provide the starting point from which something can develop: Củng cố.

Ví dụ:

  • She presented data to underpin her argument.
    (Cô ấy trình bày những dữ liệu củng cố cho lí luận của mình.)

Người dịch: Phương Thảo

    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Nguồn: The Guardian

Related Articles