IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Lợi ích của việc giáo dục sớm cho trẻ em – Đọc báo cùng IP

Study-Tables-For-Kids


Children from low-income families who got intensive education early in life treat others with high levels of fairness in midlife, more than 40 years later, even when being fair comes at a high personal cost, according to a new study published today in Nature Communications.

  • Trẻ em đến từ các gia đình có thu nhập thấp được giáo dục sớm sẽ đối xử với những người khác với mức độ công bằng cao trong cuộc sống trung niên, hơn 40 năm sau đó, ngay cả khi công bằng trở thành một loại chi phí cá nhân cao, theo một nghiên cứu mới được công bố hôm nay trên tạp chí Nature Communications .

The 78 people in the study were followed as part of the Abecedarian Project, begun in the 1970s and to this day one of the longest running randomized controlled studies of the effects of early childhood education in low-income and high-risk families.

  • 78 người trong nghiên cứu được coi như một phần của Dự án Abecedarian, đã bắt đầu vào những năm 1970 và cho đến ngày nay một trong những nghiên cứu ngẫu nhiên có kiểm soát lâu dài nhất về tác động của giáo dục mầm non ở các gia đình có thu nhập thấp và có nguy cơ cao.

Participants played games designed to measure their adherence to social norms and their social decision-making processes. In one game, a player was asked to split a sum of money — $20 -with another participant. The participant could either accept the amount proposed, or reject it, in which case neither received any money. When faced with unequal offers, participants had to make trade-offs between self-interest and the enforcement of social norms of equality.

  • Những người tham gia vào trò chơi được thiết kế để đo lường sự tuân thủ các quy tắc xã hội và quy trình ra quyết định xã hội của họ. Trong một trò chơi, người chơi được yêu cầu chia một khoản tiền – 20 đô la với người tham gia khác. Người tham gia có thể chấp nhận số tiền được đề xuất hoặc từ chối số tiền đó, trong trường hợp đó không nhận được bất kỳ khoản tiền nào. Khi đối mặt với những lời đề nghị bất bình đẳng, những người tham gia phải tạo ra sự cân bằng giữa tự quan tâm và sự thực thi các tiêu chuẩn xã hội bình đẳng.

This is where the value of early childhood education became apparent. Players who, in the 1970s, had been given intensive educational training including cognitive and social stimulation when they were young children, strongly rejected unequal division of money among players when they were in midlife, even if it meant they would miss out on hefty financial gains themselves.

  • Đây là nơi mà giá trị của việc giáo dục sớm cho trẻ em trở nên rõ ràng. Những người tham gia trong thập niên 1970 đã được huấn luyện giáo dục chuyên sâu bao gồm kích thích nhận thức và xã hội khi họ còn nhỏ, mạnh mẽ từ chối phân chia tiền không đồng đều giữa các người chơi khi họ đang ở giữa cuộc sống, thậm chí có nghĩa là họ sẽ bỏ lỡ lợi nhuận tài chính cá nhân khổng lồ.

“When someone rejects an offer, they are sending a very strong signal to the other player about the decision regarding how the money should be divided,” said Université de Montréal assistant psychology professor Sébastien Hétu, a first-author of the study. “People who received educational training through the Abecedarian Project were inclined to accept generally equal offers, but would reject disadvantageous and advantageous offers. In effect, they punished transgressions that they judged to be outside of the social norm of equality.”

  • “Khi ai đó từ chối lời đề nghị, họ sẽ gửi một tín hiệu rất mạnh mẽ cho người khác về quyết định liên quan đến cách chia tiền”, theo giáo sư tâm lý học Sébastien Hétu của Đại học Montréal, tác giả đầu tiên của nghiên cứu cho biết. “Những người được đào tạo giáo dục thông qua Dự án Abecedarian có khuynh hướng chấp nhận những đề nghị bình đẳng, nhưng sẽ từ chối những lời đề nghị bất lợi và có lợi thế. Trong thực tế, họ trừng phạt những vi phạm mà họ đánh giá nằm ngoài mức bình đẳng xã hội”.

Originally developed and led by Craig Ramey, a professor and distinguished research scholar at the Virginia Tech Carilion Research Institute, the Abecedarian Project investigates the impacts of intensive early childhood educational interventions on language and learning in disadvantaged children. The new research involves an international group of scientists led by Virginia Tech neuroscientist Read Montague, in whose laboratory Hétu was a postdoctoral associate before coming to Montreal.?

  • Ban đầu dự án được phát triển và dẫn đầu bởi Craig Ramey, một giáo sư và học giả nghiên cứu nổi tiếng tại Viện Nghiên cứu Carilion Virginia, Dự án Abecedarian nghiên cứu tác động của các can thiệp giáo dục mầm non chuyên sâu về ngôn ngữ và học tập ở nhóm trẻ em bị thiệt thòi. Nghiên cứu mới này liên quan đến một nhóm các nhà khoa học quốc tế do nhà thần kinh học Virginia Tech Read Montague dẫn đầu, trong đó phòng thí nghiệm Hétu đóng vai trò như một nơi hỗ trợ nghiên cứu hậu tiến sĩ trước khi đến Montreal.

Using computational modeling, the study’s researchers also discovered differences in social decision-making strategies between participants. For example, in another game, players who had received educational interventions early in life planned further into the future than people who didn’t.

  • Sử dụng mô hình tính toán, các nhà nghiên cứu cũng đã phát hiện ra sự khác biệt trong chiến lược ra quyết định xã hội giữa những người tham gia. Ví dụ, trong một trò chơi khác, những người chơi đã nhận được can thiệp giáo dục sớm trong cuộc sống được lên kế hoạch sâu hơn trong tương lai so với những người không có.

“The participants who received early educational interventions were very sensitive to inequality, whether it was to their advantage or their disadvantage,” said Yi Luo, first author of the study and a postdoctoral associate in Montague’s lab. “Our results also suggest that they placed more value on the long-term benefits of promoting social norms as opposed to short-term benefits for personal gain.”

  • Yi Luo, tác giả đầu tiên của nghiên cứu và một cộng sự hậu tiến sĩ trong phòng thí nghiệm của Montague cho biết: “Những người tham gia nhận được can thiệp giáo dục sớm rất nhạy cảm với sự bất bình đẳng, cho dù đó là lợi thế hay bất lợi của họ”. “Kết quả của chúng tôi cũng cho thấy rằng họ đặt nhiều giá trị hơn vào lợi ích lâu dài của việc thúc đẩy các tiêu chuẩn xã hội như trái ngược với lợi ích ngắn hạn cho lợi ích cá nhân.”

She concluded: “Our research shows that investment in early childhood education, especially in the education of highly vulnerable children from low-income families, can produce long-term effects in decision-making even decades after the educational experience.”

  • Cô kết luận: “Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy đầu tư vào giáo dục mầm non, đặc biệt là trong giáo dục trẻ em dễ bị tổn thương cao từ các gia đình có thu nhập thấp, có thể tạo ra những ảnh hưởng lâu dài trong việc ra quyết định thậm chí nhiều thập kỷ sau kinh nghiệm giáo dục.”

Vocabulary highlight


       1. Randomize (v) /ˈræn.də.maɪz/ – to make something random (= so that it happens or is chosen by chance), especially as a way of making a test fairer or more accurate: ngẫu nhiên

Ví dụ:

  • Scrambling is a technique used to randomize a data stream.
    (Xáo trộn là một kỹ thuật được sử dụng để ngẫu nhiên một luồng dữ liệu.)

       2. Adherence (n) /ədˈhɪə.rəns/ –  the fact of someone behaving exactly according to rules, beliefs, etc… : sự tuân thủ

Ví dụ:

  • He was noted for his strict adherence to the rules.
    (Ông đã được ghi nhận vì tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc.)

       3. Enforcement (n) /ɪnˈfɔːsmənt/ – the process of making sure that people obey something such as a law or rule : Sự thực thi

Ví dụ:

  • Firms in member states where enforcement of regulations is weaker could have an unfair competitive advantage
    (Các công ty ở các nước thành viên nơi việc thực thi các quy định yếu hơn có thể có lợi thế cạnh tranh không công bằng)

       4. Apparent (adj) /əˈpær.ənt/able to be seen or understood → rõ ràng

Ví dụ:

  • At school she was a late developer, and it wasn’t until she went to university that her talents became apparent.
    (Ở trường, cô là một người chậm phát triển, và cho đến khi cô vào đại học, tài năng của cô trở nên rõ ràng.)

       5. Cognitive (adj) /ˈkɒɡ.nə.tɪv/ connected with thinking or conscious mental processes → nhận thức

Ví dụ:

  • We incline to think that the latter change, in contrast to the former, represents a cognitive improvement in our condition.
    (Chúng ta có khuynh hướng nghĩ rằng sự thay đổi thứ hai, trái ngược với sự thay đổi trước đây, thể hiện sự cải thiện nhận thức trong tình trạng của chúng ta.)

       6. Transgression (n) /trænzˈɡreʃ.ən/ – the act or process of breaking a law or moral rule → sự vi phạm

Ví dụ:

  • The harsh punishment of minor transgressions has an insignificant impact on crime.
    (Sự trừng phạt khắc nghiệt của những vi phạm nhỏ có tác động không đáng kể đến tội phạm.)

       7. Intervention (n) /ˌɪn.təˈven.ʃən/ – action taken to intentionally become involved in a difficult situation in order to improve it or prevent it from getting worse → sự can thiệp

Ví dụ:

  • The government was reluctant to sanction intervention in the crisis.
    (Chính phủ đã miễn cưỡng trừng phạt can thiệp trong cuộc khủng hoảng.)

       8. Inequality (n) /ˌɪn.ɪˈkwɒl.ə.ti/ the unfair situation in society when some people have more opportunities,money, etc. than other people → Bất bình đẳng

Ví dụ:

  • The law has done little to prevent racial discrimination and inequality
    (Luật pháp đã làm rất ít để ngăn chặn sự kỳ thị chủng tộc và bất bình đẳng)

       9. Vulnerable (adj) /ˈvʌl.nər.ə.bəl/ –  able to be easily physically, emotionally, or mentally hurt, influenced, or attacked → Dễ tổn thương

Ví dụ:

  • Tourists are more vulnerable to attack, because they do not know which areas of the city to avoid.
    (Khách du lịch dễ bị tấn công hơn vì họ không biết khu vực nào của thành phố cần tránh.)

       10. Incline (v) /ɪnˈklaɪn/ (make someone) feel something or want to do something → Có xu hướng

Ví dụ:

  • The prime minister is believed to be inclining towards an April election.
    (Thủ tướng được cho là đang hướng tới một cuộc bầu cử tháng Tư.)

Người dịch: Nhung Nguyễn

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: sciencedaily

December 4, 2018
IELTS Planet - Học IELTS online 2019