IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Mẹo nâng cao vốn từ vựng khi làm bài Nói – Tự học IELTS

vocabulary-1


Để có được vốn từ vựng rộng là một điều khó khan khi làm bài nghe IELTS. Làm thế nào để đánh vần cũng là điều quan trọng để có số điểm cao. Đây là từ vựng phổ biến được phân chia bởi những phần của bài nghe.


Phần 1

Phần 1 của bài nghe bao gồm một vốn từ vựng đa dạng căn bản mà bạn sẽ phải học khi bắt đầu nghe tiếng Anh.

  • Những ngày trong tuần: Chủ nhật, thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư, thứ Năm, thứ Sáu, thứ Bảy.

Mẹo nhỏ: từ thường được đọc sai chính ta là thứ Tư (Wednesday).

  • Những tháng trong năm: tháng 1, tháng 2, tháng 3, tháng 4, tháng 5, tháng 6, tháng 7, tháng 8, tháng 9, tháng 10, tháng 11, tháng 12.

Mẹo nhỏ: chữ “r” đầu tiên trong tháng 2 (February) thường bị bỏ qua.

  • Màu sắc: đỏ, cam, vàng, xanh lá, xanh trời, tím, trắng, đen, nâu

Mẹo nhỏ: màu sắc (Colour) được đánh vần có chữ “u” là cách đánh vần của người Canada/Anh. Đối với người Mỹ, nó được đọc là “color” mà không có chữ “u”. Cả hai cách đánh vần đều đúng và không có lỗi chính tả gì cả.

  • Hình dáng: vòng tròn, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình trụ
  • Những động từ: đề nghị, phát triển, mượn, truy vấn, thảo luận, xem lại, tập trung, tin tưởng, va chạm/ đập tung.

Mẹo nhỏ: động từ cũng thường được chia theo giới, thì, vv..v. Sự khác biệt có thể cho bạn câu trả lời sai.

  • Tính từ: đẹp, cần thiết, tuyệt vời, thoải mái, tiện nghi, tuyệt, khủng khiếp, tạm thời, vĩnh viễn, có hiểu biết, đa dạng
  • Vận chuyển: tự di động, xe tải, máy kéo, điện ngầm, máy bay, tàu lửa

Các từ khác thường xuất hiện trong phần 1 của bài nghe thường là các con số, thời gian và tiền tệ. Khi ghi âm những từ này, chúng được đề xuất viết nguyên bản là chữ số hoặc biểu tượng. Điều này sẽ giúp loại trừ khả năng đánh vần sai chính tả.

Ví dụ, ba mươi đô la thường được viết là $30 trong bài nghe. Vì thế sáu giờ và 6:00 tương tự nhau. Cuối cùng, mười nghìn và 10,000 cũng đúng nốt. Viết số hoặc biểu tượng cho phép bạn cảm thấy tự tin trong câu trả lời của mình.


Phần 2

Có nhiều dạng câu hỏi trong phần 2 của bài nghe IELTS. Ví dụ, vài câu hỏi bao gồm những bản đồ có từ vựng thường có ích.

  • Đánh dấu địa điểm: đường phố, con đường, đại lộ, làn đường, lái xe, đường hẻm.
  • Các phòng trong tòa nhà: phòng bếp, phòng tắm, phòng ngủ, phòng khách, phòng ăn, chỗ ẩn nấp, thư viện, phòng tập thể dục, quán café, phòng học, phòng chờ

Khi vẽ bản đồ câu hỏi trong phần 2, có nhiều từ bạn nên lắng nghe nhưng bạn không nhất thiết phải viết ra. Những từ đó sẽ cho phép bạn theo sát bản đồ dễ dàng hơn.

  • Chỉ dẫn: Bắc, Nam, Đông, Tây, trên, dưới, phải, trái, thẳng, chéo ngang, giữa, bên cạnh, đường chéo, góc.

Phần 3

Phần 3 bao gồm thuật ngữ thường giống với từ vựng có thể có ích.

  • Môn học ở trường: toán học, khoa học, tiếng Anh, giáo dục thể chất, nghệ thuật, nhạc

Môn học ỡ trường đại học: thương mại, sinh học, tâm lý học, kỹ thuật, tiếp thị, xã hội học, vật lý, hóa học, lịch sử, địa lý, kiến trúc, luật, triết học, kinh tế

  • Những học kì ở trường: thuyết trình, dự án, làm việc nhóm, làm việc đôi, tổ chức, đề cương, hiệu đính, thí nghiệm, tài liệu tham khảo, bài giảng, bài tập, gia sư, tham dự, chuyên gia, kiến thức, ngành, tốt nghiệp ngành, lịch học, quản lý, khả năng lãnh đạo, bảng câu hỏi, thống kê, phần trăm, phòng thí nghiệm

Mẹo nhỏ: ở Bắc Mỹ đọc là “laboratory” trong 3 âm tiết: lab-bratory. Còn người Anh phát âm cùng từ sử dụng 4 âm tiết: lab-or-a-tory.


Phần 4

Mặc dù phần 4 là phần khó nhất, vốn từ được sử dụng vẫn là những từ thông dụng. Phần 4 cũng được dựa trên thuật ngữ, và nó sẽ là một phạm vi nhiều chủ đề. Đây là vào vốn từ thường được dùng.

Các lục địa và quốc gia: Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Á, Châu Phi, Châu Âu, Nam Cực, Châu Úc, Châu Đại dương, Anh, Ca-na-da, Trung Quốc, Vương quốc Anh, Đức, Me-xi-co, Thụy Sĩ

  • Động vật và môi trường sống của chúng: động vật có vú, loài bò sát, linh trưởng, những kẻ săn mồi, làm mồi, núi, rừng nhiệt đới, rừng, đảo, ao, sông, suối
  • Chính phủ: chính trị, thượng nghị sĩ, thị trưởng, luật, quy định, thượng nghị viện, tổng thống/chủ tịch, xã hội.

Mẹo nhỏ: từ “xã hội” (society) là một trọng những từ thường bị đọc sai trong bài kiểm tra IELTS.

  • Sức khỏe: ăn chay, giải trí, bệnh tật, sinh tố, chất đạm, các-bon hi-drat, luyện tập, chữa trị
  • Môi trường: hiệu ứng nhà kính, thảm họa, động đất, vòi rồng, bão tuyết, cuồng phong, ô nhiễm, nhiệt độ, hạn hán
  • Công chúng: cuộc hẹn, cộng tác, việc làm, chính phủ, triễn lãm, nghề nghiệp, nhôm, thế kỉ, thập kỉ, thiên niên kỉ, cá nhân, sự sang tạo, bảo hành, vệ tinh, cơ hội, giấy phép, thường xuyên, lịch, khác biệt

Mẹo nhỏ: các từ “chính phủ” (government) và “khác biệt” (different) cũng nằm trong danh sách các từ thường bị phát âm sai trong bài IELTS. Vì thế từ “nhôm” (aluminium” được phát âm với 4 âm tiết trong tiếng Anh-Mỹ: a-lu-min-num. Nó được đọc với 5 âm tiết trong tiết Anh-Anh: al-u-min-i-um.

Có kiến thức trong sự đa dạng của nhiều chủ đề và có vốn từ rộng để thảo luận những chủ đề sẽ giúp bạn tự tin hơn, không chỉ trong bài nghe mà còn trong tất cả những phần còn lại của bài IELTS.


Nguời dịch: Lan Phương

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: ieltscanadatest.com

January 7, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019