Nghèo đói ảnh hưởng thế nào đến tiềm năng của trẻ em? – Đọc báo cùng IP

_104748515_img_2089


Children born into poverty show key differences in early brain function — according to new research from the University of East Anglia.

  • Trẻ em sinh ra trong nghèo đói cho thấy sự khác biệt chính trong chức năng não – theo nghiên cứu mới từ Đại học East Anglia.

Researchers studied the brain function of children aged between four months and four years in rural India.

  • Các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu chức năng não của trẻ em từ bốn tháng đến bốn tuổi ở vùng nông thôn Ấn Độ.

They found that children from lower-income backgrounds, where mothers also had a low level of education, had weaker brain activity and were more likely to be distracted.

  • Họ phát hiện ra rằng những đứa trẻ có nguồn gốc từ gia đình có thu nhập thấp, nơi các bà mẹ cũng có trình độ học vấn thấp, hoạt động não yếu hơn và có nhiều khả năng bị phân tâm.

Lead researcher Prof John Spencer, from UEA’s School of Psychology, said: “Each year, 250 million children in low and middle income countries fail to reach their developmental potential.

  • Trưởng nhóm nghiên cứu, Giáo sư John Spencer, từ Trường Tâm lý học của UEA, cho biết: “Mỗi năm, 250 triệu trẻ em ở các nước thu nhập thấp và trung bình không đạt được tiềm năng phát triển của chúng.

There is therefore a growing need to understand the global impact of poverty on early brain and behavioural development.

  • Do đó, nhu cầu ngày càng tăng để hiểu tác động toàn cầu của nghèo đói đối với sự phát triển hành vi và não bộ sớm.

“Previous work has shown that poverty and early adversities significantly impact brain development, contributing to a vicious cycle of poverty. But few studies have looked at brain function early in development.

  • Công việc trước đây đã chỉ ra rằng nghèo đói và nghịch cảnh sớm ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển của não bộ, góp phần vào một vòng lẩn quẩn nghèo đói. Nhưng một vài nghiên cứu đã xem xét chức năng não sớm trong quá trình phát triển.

“We wanted to find out more about the functional brain development of children born into poorer backgrounds — to see why many do not reach their full potential. This work is the first step in intervention efforts designed to boost early brain health before adversity can take hold.”

  • “Chúng tôi muốn tìm hiểu thêm về sự phát triển não bộ của trẻ em sinh ra trong hoàn cảnh nghèo nàn – để xem tại sao nhiều người không đạt được tiềm năng đầy đủ của họ. Công việc này là bước đầu tiên trong các nỗ lực can thiệp được thiết kế để tăng cường sức khỏe não bộ trước khi nghịch cảnh có thể giữ.”

The team, which included researchers from the University of Stirling, carried out their study in Uttar Pradesh, which is the most highly populated region in India.

  • Nhóm nghiên cứu, bao gồm các nhà nghiên cứu từ Đại học Stirling, đã thực hiện nghiên cứu của họ ở Uttar Pradesh, khu vực đông dân nhất ở Ấn Độ.

Using a portable ‘functional near infrared spectroscopy‘ (fNIRS) device, they measured the brain activity of 42 children aged between four months and four years in rural settings.

  • Sử dụng thiết bị ‘chức năng gần quang phổ hồng ngoại‘ di động (fNIRS), họ đã đo hoạt động não của 42 trẻ em trong độ tuổi từ bốn tháng đến bốn năm ở các vùng nông thôn.

fNIRS systems shine near-infrared light into cortical tissue via sources placed on the head via a special cap, linked to a computer.

  • Các hệ thống fNIRS chiếu ánh sáng cận hồng ngoại vào mô vỏ não thông qua các nguồn được đặt trên đầu thông qua một nắp đặc biệt, được liên kết với máy tính.

They investigated the children’s ‘visual working memory’ — or how well they are able to store visual information and detect changes in the visual environment when they occur.

  • Họ đã điều tra ‘trí nhớ làm việc trực quan’ của trẻ em – hoặc mức độ chúng có thể lưu trữ thông tin hình ảnh và phát hiện những thay đổi trong môi trường thị giác khi chúng xảy ra.

“We use our visual working memory around 10,000 times a day. Children begin to develop this skill in early infancy and it gradually improves through childhood and adolescence. We know that it is an excellent marker of early cognitive development,” said Prof Spencer.

  • Giáo sư Spencer nói: “Chúng tôi sử dụng trí nhớ làm việc trực quan khoảng 10.000 lần mỗi ngày. Trẻ em bắt đầu phát triển kỹ năng này ở giai đoạn đầu và dần dần cải thiện qua thời thơ ấu và thanh thiếu niên. Chúng tôi biết rằng đó là một dấu ấn tuyệt vời cho sự phát triển nhận thức sớm”.

The study was conducted in partnership with the Community Empowerment Lab based in Lucknow, India. Participants were recruited from villages around Shivgarh in Uttar Pradesh.

  • Nghiên cứu được thực hiện với sự hợp tác của Phòng thí nghiệm trao quyền cho cộng đồng có trụ sở tại Lucknow, Ấn Độ. Những người tham gia được tuyển dụng từ các ngôi làng xung quanh Shivgarh ở Uttar Pradesh.

They took part in a visual test involving blinking displays of coloured squares. The goal of the test was to see if children could remember the colours well enough to detect that there was always a colour change on one side of the display, while the colours on the other side always stayed the same.

  • Họ đã tham gia vào một bài kiểm tra trực quan liên quan đến màn hình nhấp nháy của các ô vuông màu. Mục tiêu của thử nghiệm là xem trẻ em có thể nhớ đủ màu sắc để phát hiện ra rằng luôn có sự thay đổi màu sắc ở một bên của màn hình hay không, trong khi các màu ở phía bên kia luôn giữ nguyên.

Factors such as parental education, income, caste, religion, the number children in the family, and economic status were taken into account.

  • Các yếu tố như giáo dục của cha mẹ, thu nhập, đẳng cấp, tôn giáo, số trẻ em trong gia đình và tình trạng kinh tế đã được tính đến.

The results were compared with children from families in Midwest America.

  • Kết quả được so sánh với trẻ em từ các gia đình ở Trung Tây Mỹ.

The research team found that the children in India from families with low maternal education and income showed weaker brain activity and poorer distractor suppression in the left frontal cortex area of the brain that is involved in working memory.

  • Nhóm nghiên cứu phát hiện ra rằng những đứa trẻ ở Ấn Độ từ các gia đình có trình độ học vấn và thu nhập của bà mẹ thấp cho thấy hoạt động não yếu hơn và ức chế phân tâm kém hơn ở vùng vỏ não phía trước bên trái của não có liên quan đến trí nhớ làm việc.

The study also demonstrates that portable neuroimaging technologies can be used in rural parts of the developing world, bringing innovative technologies to places most in need of early assessment tools.

  • Nghiên cứu cũng chứng minh rằng các công nghệ thần kinh cầm tay có thể được sử dụng ở các vùng nông thôn của các nước đang phát triển, đưa các công nghệ tiên tiến đến những nơi cần hầu hết các công cụ đánh giá sớm.

Although the impact of adversity on brain development can trap children in an intergenerational cycle of poverty, the massive potential for brain plasticity is also a source of hope.

  • Mặc dù tác động của nghịch cảnh đối với sự phát triển não bộ có thể khiến trẻ em rơi vào vòng nghèo đói giữa các thế hệ, nhưng tiềm năng to lớn về độ dẻo của não cũng là một nguồn hy vọng.

“By partnering with families in the local community and bringing innovative technologies to the field, we are hoping that together we can break this cycle of poverty in future work.”

  • “Bằng cách hợp tác với các gia đình trong cộng đồng địa phương và đưa các công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực này, chúng tôi hy vọng rằng chúng ta có thể cùng nhau phá vỡ vòng nghèo đói này trong công việc tương lai.”

Highlight vocabulary

1.Adversity (noun) /əd´və:siti/ Sự bất hạnh; vận đen, vận rủi; nghịch cảnh

adversity brings wisdom

(cái khó ló cái khôn)


2.vicious (adj) /´viʃəs/ Sa vào tội lỗi, bị sa đoạ, đồi bại

a vicious life

(cuộc sống đồi bại)


3.infrared (noun) /’infrə’red/ Ngoài đỏ, hồng ngoại

infrared therapy

(phép trị liệu bằng tia hồng ngoại)


4.cortical (adj) /’kɔ:tikəl/ (sinh vật học) (thuộc) vỏ

Recent studies have focused on the genetic and cellular regulation of cortical growth

(Các nghiên cứu gần đây đã tập trung vào sự điều hòa di truyền và tế bào của sự phát triển vỏ não)


5.spectroscopy (noun) /spek’trɔskəpi/ quang phổ

Excited-state reaction dynamics of bacteriorhodopsin studied by femtosecond spectroscopy.

(Động lực học phản ứng ở trạng thái kích thích của phương pháp diệt khuẩn được nghiên cứu bằng phương pháp quang phổ xương đùi.)


6.adolescence (noun) /ˌædlˈɛsəns/ tuổi mới lớn, thanh thiếu niên

Yet another novel about the joys and sorrows of adolescence

(Một cuốn tiểu thuyết khác về những niềm vui và nỗi buồn của tuổi mới lớn)


7.cognitive (adj) /ˈkɒgnɪtɪv/ Dựa trên hiểu biết, kinh nghiệm

Some of her cognitive functions have been impaired.

(Một số chức năng nhận thức của cô đã bị suy yếu.)


8.blink (v) /bliηk/ nháy mắt, chớp mắt

The brightness of the snow made him blink.

(Ánh sáng của tuyết làm anh ta chớp mắt.)


9.caste (noun) /kɑ:st/ Tầng lớp được đặc quyền (trong xã hội)

to lose (renounce) caste

(mất địa vị trong xã hội; mất đặc quyền)


10.maternal (adj) /məˈtɜrnl/ (thuộc) mẹ; của mẹ; về phía mẹ; bên ngoại

maternal love

(tình mẹ)


Người dịch: Lê Thanh

Premium IELTS sale còn 1.990.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: sciencedaily.com

IELTS Planet - Học IELTS online 2019