IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Người Mỹ đang chung tay đối mặt và chống lại hiểm họa cháy rừng – Đọc báo cùng IP

merlin_146804025_7259801b-558d-4272-a7f8-2aacb72058bb-superJumbo


The deadly wildfires that are devastating communities in parts of Northern and Southern California first ignited in an expanding part of the American landscape: not in forests, not in cities, but in the areas that experts call the wildland-urban interface.

  • Các vụ cháy rừng chết người tàn phá các cộng đồng ở miền Bắc và miền Nam California bắt đầu lan ra những phần khác của nước Mỹ: không phải chỉ cháy rừng, không phải ở các thành phố, mà trong các vùng được các chuyên gia gọi là phần giao nhau giữa vùng đất thiên nhiên hoang dã và đô thị.

It is the transition zone between wildlands — such as forests, grasslands and scrublands — and human development.

  • Đây là vùng chuyển tiếp giữa các vùng đất hoang dã – như rừng, đồng cỏ, cây bụi – và những vùng phát triển của con người.

Researchers say that wildfires pose the greatest risk to people along the wildland-urban interface. This is partly because the homes in those areas butt up against the vegetation that can fuel fires, putting their occupants in significant danger. And there are more fires in those areas because of the presence of humans, who often ignite them.

  • Các nhà nghiên cứu cho biết cháy rừng gây ra rủi ro lớn nhất cho người dân dọc theo vùng giao giữa đô thị-khu vực hoang dã. Một phần do những gia đình trong khu vực này thường khai hoang mở đất có thể gây ra hỏa hoạn, khiến những người sống ở đây dễ gặp nguy hiểm. Và nhiều đám cháy hơn trong khu vực này do có sự hiện diện của con người, những người thường xuyên đốt rừng.

Despite the risks, an increasing number of Americans are living in the wildland-urban interface. There were 12.7 million more houses and 25 million more people living in these zones in 2010 than in 1990.

  • Dù có nhiều rủi ro, nhưng ngày càng có nhiều người Mỹ sống trong vùng giao giữa đô thị-khu vực hoang dã. Có thêm 12,7 triệu ngôi nhà và 25 triệu người sống ở những khu vực này trong năm 2010 so với năm 1990.

In a few places, like New England, the numbers have increased as forested land has retaken abandoned farmland: The wildlands have encroached on people. But in California, where roughly one million homes were built in the wildland-urban interface over that time period, it’s because people are moving into these areas. At the same time, because of climate change, the state’s dry periods have become hotter and drier, increasing fire risk.

  • Ở một vài nơi, như New England, số lượng này đã tăng lên khi đất rừng lấn chiếm phần đất nông nghiệp bị bỏ hoang: Các vùng đất hoang dã đã lấn chiếm vùng đất của con người. Nhưng riêng California, với khoảng một triệu gia đình đang sinh sống trong vùng giao giữa đô thị-khu vực hoang dã trong thời kỳ đó, con người lại đang di chuyển đến những khu vực này. Đồng thời, do biến đổi khí hậu, thời kỳ khô hạn của bang đã trở nên nóng hơn và khô hơn, làm tăng nguy cơ hỏa hoạn.

It isn’t easy to generalize why people are moving into these regions, said Anu Kramer, a postdoctoral researcher at the University of Wisconsin-Madison.

  • Không dễ để đưa ra lý do khái quát tại sao mọi người đang di chuyển vào các khu vực này, Anu Kramer, một nhà nghiên cứu sau tiến sĩ tại Đại học Wisconsin-Madison cho biết.

Some move to live closer to nature, others to avoid government regulations or find a lower cost of living. There are also indigenous communities and people who work the land.

  • Một số chuyển sang sống gần gũi hơn với thiên nhiên, những người khác tránh các quy định của chính phủ hoặc tìm kiếm chi phí sinh hoạt thấp hơn. Ngoài ra còn có các cộng đồng bản địa và những người canh tác trên vùng đất này.

“We’re talking timber-dependent or ranching communities that really spend a lot more time interfacing with that land and have a lot more of their livelihood tied to it,” said Travis Paveglio, an assistant professor of natural resource sociology at the University of Idaho.

  • “Chúng tôi đang nói đến cộng đồng phụ thuộc vào việc trồng rừng hoặc nông trại, những người thực sự dành nhiều thời gian liên kết với mảnh đất và có nhiều sinh kế gắn liền với nó”, Travis Paveglio, trợ lý giáo sư về xã hội học tài nguyên thiên nhiên tại Đại học Idaho.

Northwest of Los Angeles, the Woolsey Fire has ripped through densely populated areas in cities like Thousand Oaks and Malibu, and other areas that some researchers call the wildland-urban intermix. It is a type of wildland-urban interface where areas of housing and vegetation commingle.

  • Phía Tây Bắc Los Angeles, đám cháy Woolsey đã xuyên qua các khu vực dân cư đông đúc ở các thành phố như Thousand Oaks và Malibu, và các khu vực khác mà một số nhà nghiên cứu gọi là xen kẽ giữa các vùng đất hoang dã. Nó là một loại vùng giao giữa đô thị-khu vực hoang dã, nơi các khu vực nhà ở và thảm thực vật sống chung với nhau.

Fire has not deterred development in these types of areas, nor redevelopment. Using aerial photos, researchers looked at how many buildings were rebuilt in California after wildfires.

  • Lửa đã không ngăn cản sự phát triển trong các loại khu vực này, cũng như không tái phát triển nó. Sử dụng các bức ảnh chụp từ trên không, các nhà nghiên cứu đã xem xét có bao nhiêu tòa nhà được xây dựng lại ở California sau cháy rừng.

In 29 fires between 1970 and 2009, 49 percent of burned buildings were rebuilt within six years, said Miranda H. Mockrin, a research scientist with the United States Forest Service.

  • Trong 29 vụ cháy giữa năm 1970 và 2009, 49% các tòa nhà bị đốt cháy được xây dựng lại trong vòng sáu năm, Miranda H. Mockrin, một nhà khoa học nghiên cứu thuộc Sở Lâm nghiệp Hoa Kỳ cho biết.

For 11 of those fires, data was available for a 25-year span after the fire. Researchers found that 94 percent of damaged buildings had been rebuilt, although they couldn’t tell whether the original owners or someone else had done the rebuilding.

  • Trong 11 vụ cháy này, dữ liệu đã có sẵn trong khoảng 25 năm sau vụ hỏa hoạn. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng 94% các tòa nhà bị hư hại đã được xây dựng lại, mặc dù họ không thể xác định liệu các chủ sở hữu ban đầu hay người khác đã xây dựng lại.

“In general for wildfire, as other hazards, there is a big push to sort of return to normal, to encourage rebuilding,” Dr. Mockrin said.

  • “Nói chung cho cháy rừng, như các mối nguy hiểm khác, có một sự thúc đẩy lớn để mọi thứ trở lại bình thường, khuyến khích xây dựng lại,” Tiến sĩ Mockrin nói.

California already has what Dr. Mockrin calls some of the strictest fire regulations in the country.

  • California đã ban hành những điều luật mà Tiến sĩ Mockrin cho là quy định về hỏa hoạn nghiêm ngặt nhất cả nước.

Since 1991, a structure built in the wildland-urban interface “has to be made up of noncombustible materials, non combustible roof, closed eaves,” said Jonathan Cox, a division chief with the California Department of Forestry and Fire Protection.

  • Từ năm 1991, vật liệu xây dựng trong vùng giao giữa đô thị-khu vực hoang dã “phải được tạo thành từ vật liệu không cháy, mái nhà không thể cháy, mái che khép kín”, Jonathan Cox, trưởng phòng lâm nghiệp và phòng cháy chữa cháy của California cho biết.

The regulations are on top of any local requirements. But those rules don’t apply to buildings constructed before 1991. According to Zillow, the average home in California was built in the 1950s.

  • Các quy định trên là yêu cầu hàng đầu của bất kỳ điều luật nào ở địa phương. Nhưng những quy tắc đó không áp dụng cho các tòa nhà được xây dựng trước năm 1991. Theo Zillow, ngôi nhà trung bình ở California được xây dựng vào những năm 1950.

“What we don’t have is retrofit programs,” said Max Moritz, a cooperative extension specialist in wildfire at the Bren School of Environmental Science and Management at the University of California, Santa Barbara. “We retrofit for earthquake safety. And there’s public funding for mitigating flood exposure. But we don’t do that for fire.”

  • “Những gì chúng tôi không có là các chương trình phòng ngừa” Max Moritz, một chuyên gia khuyến nông hợp tác về cháy rừng tại Trường Khoa học và Quản lý Môi trường Bren thuộc Đại học California, Santa Barbara, cho biết. “Chúng tôi được trang bị cho an toàn khi động đất. Và có quỹ hỗ trợ để giảm nhẹ sức tàn phá của lũ lụt. Nhưng chúng ta không có những thứ đó cho hỏa hoạn. ”

There have been efforts in recent years to create “fire-adapted communities” that are better situated to handle fires.

  • Những năm gần đây đã có những nỗ lực tạo ra “cộng đồng thích ứng với lửa” có khả năng tốt hơn để xử lý hỏa hoạn.

“We know these lands are dangerous,” Chief Cox said. “We know they’re susceptible to fire. How we build on these lands is an important consideration as we move forward.”

  • “Chúng tôi biết những vùng này rất nguy hiểm”, ông Cox nói. “Chúng tôi biết dễ bị cháy. Cách chúng tôi xây dựng trên những vùng đất này là yếu tố quan trọng để phát triển sau này. ”

Vocabulary highlight:


       1. devastate (verb) /ˈdevəsteit/: to leave in ruins: tàn phá

Ví dụ:

  • The fire devastated the whole building
    (Đám cháy tàn phá nguyên tòa nhà.)

        2. interface (noun) /ˈintəˌfeis/: (computing) a software program or connection that enables two pieces of computer equipment to work together: thiết bị ghép nối

Ví dụ:

  • the interface between the computer and the mouse.
    (Thiết bị ghép nối giữa máy tính và chuột)

         3. transition (noun) /trӕnˈziʃən/: change from one place, state, subject etc to another: sự quá độ

Ví dụ:

  • The transition from child to adult can be difficult.
    (Thời kỳ chuyển đổi từ một đứa trẻ thành người lớn có thể rất khó khăn.)

        4. regulation (noun): a rule or instruction: quy định

Ví dụ:

  • There are certain regulations laid down as to how this job should be done, and these must be obeyed.
    (Có một số quy định nhất định về việc nên được hoàn thành thế nào, và chúng phải được tuân theo.)

        5. densely (adverb): very closely together: dày đặc

Ví dụ:

  • The crowd was densely packed.
    (Đám đông được sắp sát với nhau.)

        6. deter (verb) /diˈtəː/ (past tense, past participle deterred): to make less willing or prevent by frightening: làm nhụt chí

Ví dụ:

  • She was not deterred by his threats.
    (Cô ấy bị nhụt chí trước những lời đe dọa của anh ta.)

       7. hazard (noun) /ˈhӕzəd/ (something which causes) a risk of harm or danger: mối nguy hiểm; sự độc hại

Ví dụ:

  • the hazards of mountain-climbing.
    (Mối nguy hiểm của việc leo núi.)

      8. combustible (adjective) /kəmˈbastəbl/: liable to catch fire and burn: dễ cháy

Ví dụ:

  • combustible materials.
    (những chất liệu dễ cháy.)

       9. eaves (noun) plural /iːvz/: the edge of the roof sticking out beyond the wall: mái hiên

Ví dụ:

  • There are birds nesting under the eaves.
    (Có một vài chú chim làm tổ dưới máy hiên.)

        10. retrofit (verb) /ˈret.rəʊ.fɪt/: to provide a machine with a part, or a place with equipment, that it did not originally have when it was built: trang bị thêm

Ví dụ:

  • A state program to retrofit engines with pollution controls has succeeded in reducing pollution from trains.
    (Một chương trình của bang nhằm trang bị thêm máy móc để kiểm soát ô nhiễm đã thành công trong việc giảm thải ô nhiễm từ tòa hỏa.)

Người dich: Duyên Trần

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: New York Times 

December 4, 2018
IELTS Planet - Học IELTS online 2019