Những điểm đến tốt nhất thế giới cho các ngày hội tự hào LGBT – Đọc báo cùng IP

adult-back-view-blur-1167034


These events champion diversity and inclusion around the world.

  • Những sự kiện này bảo hộ cho sự đa dạng và bình đẳng trên toàn thế giới.

Just a few decades ago, the mere idea of a large group of lesbian, gay, bisexual, and transgender people coming together in affirmation of sexual diversity would have been thought impossible in many places around the world. Yet now there are hundreds of LGBT Pride events that have touched every continent.

  • Chỉ vài thập kỉ trước, ý tưởng tập hợp một nhóm lớn bao gồm những người đồng tính nữ, đồng tính nam, song tính và người chuyển giới tập hợp cùng nhau để khẳng định sự đa dạng giới tính được cho là không thể có ở nhiều nơi trên thế giới. Tuy nhiên, giờ đây đã có hàng trăm ngày hội tự hào LGBT đã đến với mỗi châu lục.

These celebrations vary in size and scope but share a universal mission of promoting LGBT equality and human rights. They have also become major tourism initiatives. Community Marketing, a San Francisco-based research firm specializing in the community, has consistently found that many LGBT travelers plan their vacations to coincide with attending Pride events.

  • Những ngày hội này đa dạng cả về phạm vi và quy mô song có chung một nhiệm vụ toàn cầu là thúc đẩy sự bình đẳng và quyền con người. Đồng thời, chúng cũng trở thành những sáng kiến du lịch chính.  Community Marketing, một công ty nghiên cứu có trụ sở tại San Francisco chuyên về cộng đồng, đã liên tục thấy rằng nhiều du khách LGBT lên kế hoạch cho kỳ nghỉ của họ trùng với việc tham dự các sự kiện ngày tự hào.

NEW YORK CITY
In 1970 on the one-year anniversary of the famed Stonewall Riot, New York City held the world’s first LGBT Pride event. There was no official calculation of the number of attendees at that inaugural gathering. However, the now nearly 50-year-old annual celebration, held in late-June, draws upwards of 40,000 marchers just for its Pride parade. Millions more as spectators and participants in the dozens of related events ranging from a massive street festival to over-the-top dance parties. The Big Apple truly becomes the city that never sleeps during Pride.

  • THÀNH PHỐ NEW YORK
    Năm 1970 trong lễ kỷ niệm một năm của cuộc bạo loạn Stonewall nổi tiếng, thành phố New York đã tổ chức sự kiện ngày hội tự hào LGBT đầu tiên trên thế giới. Không có sự tính toán chính thức nào về số lượng người tham dự tại buổi lễ khai mạc đó. Tuy nhiên, lễ kỉ niệm hàng hằng năm tới nay đã 50 tuổi, được tổ chức vào cuối tháng 6, thu hút 40000 người diễu hành cho cuộc diễu hành Tự hào. Hàng triệu người khác làm khán giả và tham gia hàng chục sự kiện liên quan khác nhau, từ một lễ hội đường phố lớn đến các buổi tiệc khiêu vũ hàng đầu.  “Big Apple” thực sự trở thành thành phố không bao giờ ngủ trong ngày hội Tự hào.

PUERTO VALLARTA
Mexico’s Puerto Vallarta has received multiple accolades for being a welcoming destination for LGBT visitors. Its Pride celebration, held in mid- to late-May, includes events all over the city with many right on the famed beaches. The parade brings nearly all residents out to see the marchers and colorful floats pass along the picturesque Malecón and ends with a festive block party. Its over-the-top Drag Derby, a combination drag pageant and obstacle course race, is not to be missed.

  • PUERTO VALLARTA
    Puerto Vallarta của Mexico đã nhận được nhiều giải thưởng cho việc trở thành một điểm đến hấp dẫn cho các du khách LGBT. Lễ hội Tự hào của nó, được tổ chức vào giữa đến cuối tháng Năm, bao gồm các sự kiện trên toàn thành phố với nhiều sự kiện ngay trên trên các bãi biển nổi tiếng. Cuộc diễu hành khiến gần như tất cả các cư dân đến xem những người diễu hành và thuyền nổi đầy màu sắc vượt qua dọc theo Malecón đẹp như tranh vẽ và kết thúc với một bữa tiệc. Một thứ trên cả tuyệt vời không thể bỏ qua ở nơi đây là Drag Derby, một sự kết hợp của thi kéo và đua vượt chướng ngại vật.

AMSTERDAM
The Netherlands has been long considered one of the most progressive countries of Europe in regards to LGBT rights—the country legalized same-sex sexual activity in 1811, nearly 200 years prior to the U.S. To showcase openness and honor its diverse LGBT community, Amsterdam Pride was launched in 1996. The centerpiece of a week-long series of events is a boat parade held the first Saturday in August, with around 80 elaborately-decorated vessels filled with festive participants floating through the city’s famed canal system, attracting a half million spectators. In the U.S., the port city of Norfolk, Virginia, also holds a boat parade.

  • AMSTERDAM
    Hà Lan từ lâu đã được coi là một trong những nước tiến bộ nhất của châu Âu về quyền LGBT — quốc gia này đã hợp thức hóa hoạt động tình dục đồng giới vào năm 1811, gần 200 năm trước Hoa Kỳ. Để giới thiệu sự cởi mở và tôn vinh cộng đồng LGBT đa dạng ở đây, lễ hội tự hào Amsterdam đã được ra mắt vào năm 1996. Trọng điểm của một chuỗi sự kiện kéo dài một tuần là một cuộc diễu hành bằng thuyền được tổ chức vào Thứ Bảy đầu tiên trong tháng Tám, với khoảng 80 tàu được trang trí công phu chứa đầy người tham gia lễ hội , trôi nổi qua hệ thống kênh đào nổi tiếng của thành phố, thu hút tới nửa triệu khán giả. Tại Hoa Kỳ, thành phố cảng Norfolk, Virginia, cũng tổ chức cuộc diễu hành bằng thuyền.

SYDNEY
It feels like everyone from Australia is in Sydney when its annual LGBT Pride takes place. Dubbed “Sydney Gay and Lesbian Mardi Gras,” the celebration is so large that events are held over multiple weeks from mid-February to early-March. Among the nearly one hundred official events are a community fair, comedy festival, pool party, art shows, and Pride parade. Its signature event is a massive all-night dance party with live entertainment that has headlined iconic performers such as Boy George, Cyndi Lauper, Kylie Minogue, and Cher.

  • SYDNEY
    Có vẻ như tất cả mọi người ở Úc đều ở Sydney khi lễ hội tự hào LGBT hàng năm của họ diễn ra. Được mệnh danh là  “Sydney Gay and Lesbian Mardi Gras,” , lễ kỷ niệm lớn đến nỗi các sự kiện được tổ chức trong nhiều tuần từ giữa tháng Hai đến đầu tháng Ba. Trong số gần một trăm sự kiện, các sự kiện chính thức là hội chợ , lễ hội hài kịch, tiệc bên hồ bơi, các buổi trình diễn nghệ thuật và cuộc diễu hành Tự hào. Sự kiện đặc trưng của nó là một bữa tiệc khiêu vũ cả đêm với chương trình giải trí trực tiếp cùng những người trình diễn hàng đầu như Boy George, Cyndi Lauper, Kylie Minogue và Cher.

DUBLIN
Ireland’s residents voted in 2015 by a huge majority to legalize same-sex marriage, becoming the first county to do so by popular vote, it likely came as no surprise to anyone who had ever attended Dublin Pride in recent years. The green hills of Ireland become awash in a rainbow of olors for the second largest public event in the county next to St. Patrick’s Festival. The week-long celebration cumulates with a Pride parade, held that last Saturday in June. It made history in 2017 with the participation of Ireland’s openly-gay Prime Minister.

  • DUBLIN
    Đa số những cư dân Ireland đã bỏ phiếu vào năm 2015 để hợp pháp hoá hôn nhân đồng giới, trở thành nước đầu tiên làm điều đó bằng phiếu phổ thông, đó là điều không có gì ngạc nhiên đối với bất kỳ ai từng tham dự lễ hội tự hào Dublin trong những năm gần đây. Những ngọn đồi xanh của Ireland trở nên ngập tràn trong một cầu vồng màu sắc cho sự kiện công cộng lớn thứ hai cả nước bên cạnh Lễ hội Thánh Patrick. Các lễ kỷ niệm kéo dài một tuần kết hợp với một cuộc diễu hành Tự hào, tổ chức vào thứ bảy cuối cùng của tháng Sáu. Nó đã tạo nên lịch sử vào năm 2017 với sự tham gia của vị Thủ tướng đồng tính công khai của Ireland.

PROVIDENCE
Beyond the Pride observances in major U.S. cities such as New York, San Francisco, and Chicago are an ever growing number of celebrations in smaller—and just as prideful—in cities all across the county. Rhode Island Pride in Providence is a perfect example. First held with about 75 participants in 1976, participation has grown to more than 60,000 every mid-June. For a unique twist, it holds an after-dark illuminated Pride parade, one of the few nighttime Pride parades in the U.S. and the only one in New England.

  • PROVIDENCE
    Ngoài những lễ hội Tự hào có thể xem ở các thành phố lớn của Hoa Kỳ như New York, San Francisco và Chicago ngày càng nhiều lễ kỷ niệm nhỏ hơn nhưng vẫn đầy kiêu hãnh ở các thành phố khác trên toàn hạt. lễ hội tự hào Rhode Island ở Providence là một ví dụ hoàn hảo. Lần đầu tiên được tổ chức chỉ có khoảng 75 người tham gia vào năm 1976, sự tham gia đã tăng lên hơn 60.000 vào mỗi giữa tháng Sáu. Để có sự khác biệt độc nhất, một cuộc diễu hành Tự hào phát sáng sau khi trời tối đã được tổ chức, đây là một trong số ít cuộc diễu hành vào đêm ở Hoa Kì, và là buổi diễu hành duy nhất ở New England.

TORONTO
Toronto’s Pride originated in 1981 as part of a protest against massive raids on the city’s gay bathhouses, an event often referred to as “Canada’s Stonewall.” From that dark time in the country’s LGBT history, Toronto Pride has now become one of the largest Pride celebrations in the world, with Canada ranking high among countries most protective of LGBT rights. The diversity and acceptance of Toronto’s community is reflected in its many Pride events held throughout the month of June, including specific LGBT-family events, Shabbat dinner, Dyke March, and Trans March in addition to the traditional Pride parade and festival held.

  • TORONTO
    Lễ hội tự hào của Toronto bắt nguồn từ năm 1981 như là một phần của một cuộc biểu tình chống lại các cuộc tấn công lớn trên các nhà tắm đồng tính của thành phố, một sự kiện thường được gọi là “Stonewall của Canada”. Từ thời kì đen tối đó trong lịch sử LGBT của đất nước, Toronto Pride giờ đây lại đã trở thành một trong những lễ kỷ niệm Tự hào lớn nhất thế giới, với Canada xếp hạng thứ hạng cao trong số các quốc gia bảo vệ quyền LGBT nhất. Sự đa dạng và sự chấp nhận của cộng đồng Toronto được phản ánh trong nhiều sự kiện Tự hào được tổ chức trong suốt tháng Sáu, bao gồm các sự kiện riêng biệt về gia đình LGBT, bữa tối Shabbat, Dyke March và Trans March ngoài lễ hội và lễ hội Pride truyền thống được tổ chức.

Vocabulary highlight:


       1. Affirmation: (n) -/¸æfə´meiʃən/- the assertion that something exists or is true (khẳng định rằng một cái gì đó tồn tại hoặc là sự thật.)

Ví dụ:

  • I will test this affirmation by several and varied illustrations.
    (Tôi sẽ kiểm tra sự khẳng định này bằng một vài minh họa khác nhau.)

       2. Continent: (n) -[ˈkɒntɪnənt] -The land mass on Earth is divided into continents. The seven continents are Africa, Antarctica, Asia, Australia, Europe, North America, and South America. (châu lục)

Ví dụ:

  • Opponents of Muslims and immigrants across the continent are claiming vindication in the aftermath of the Charlie Hebdo attack.
    (Những người phản đối người Hồi giáo và những người nhập cư trên khắp lục địa đang yêu cầu chứng minh sau hậu quả của cuộc tấn công Charlie Hebdo.)

       3. Initiative: (n) -[i’ni∫ətiv]- one’s personal, responsible decision (sáng kiến)

Ví dụ:

  • It is hoped that the government’s initiative will bring the strike to an end
    (Hy vọng rằng sáng kiến của chính phủ sẽ chấm dứt được cuộc bãi công.)

       4.coincide: (v) – /,kouin’said/- to occupy the same place in space, the same point or period in time, or the same relative position( để chiếm cùng một vị trí trong không gian, cùng một điểm hoặc khoảng thời gian, hoặc cùng một vị trí tương đối)

Vi dụ:

  • Our vacations coincided this year.
    (Kỳ nghỉ của chúng tôi trùng hợp trong năm nay.)

5. Inaugural: (adj) – /i’nɔ:gjurəl/- marking the beginning of a new venture, series, etc.(đánh dấu sự khởi đầu của một liên doanh mới, v.v.)

Ví dụ:

  • the inaugural perfomance of a new theatre
    (cuộc biểu diễn khai trương của một nhà hát mới.)

       6.accolades: (n) – [‘ækəleid] – any award, honor, or laudatory notice (bất kỳ thông báo giải thưởng, danh dự hoặc khen ngợi nào)

Ví dụ:

  • The play received accolades from the press.
    (Vở kịch đã nhận được giải thưởng từ báo chí.)

 7. Cumulate: (v) – [‘kju:mjulit] – gradually increase by combining with other things over a period of time( tăng dần bằng cách kết hợp nhiều thứ  sau một thời gian)

Ví dụ:

  • These small delays can cumulate and become a problem.
    (Những trì hoãn ngắn này có thể tích lũy lại và trở thành một vấn đề.)

 8. Picturesques: (adj)- [ˌpɪktʃəˈresk] – attractive in appearance, especially in an old-fashioned way (thu hút về vẻ ngoài, đặc biệt theo một cách cổ điển)

Ví dụ:

  • The picturesque narrow streets of the old city.
    (Con đường hẹp đẹp như tranh của thành phố cổ.)

       9. Centerpiece: (n) – [senterpees] the most important part of something( phần quan trọng nhất)

Ví dụ:

  • The centerpiece of the evening was a play put on by the employees.
    (Điểm nhấn của buổi tối là vở kịch được biên kịch bởi các nhân viên.)

10. Parade: (n) [pəˈreɪd] a large number of people walking or in vehicles, all going in the same direction, usually as part of a public celebration of something (một nhóm lớn người đi bộ hoặc xe cộ đi cùng một hướng, thường là một phần của ngày lễ kỷ niệm gì đó)

Ví dụ:

  • For three hours a committee of state, senators listened to a parade of local residents giving their opinions.
    (Suốt ba tiếng Hội đồng thượng nghị sĩ bang nghe buổi diễu hành nêu ý kiến của cư dân.)

Người dịch: Tiểu Hồng

Premium IELTS sale còn 1.990.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: nationalgeographic.com

June 21, 2018
IELTS Planet - Học IELTS online 2019