IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Những idioms rút ra từ phim ảnh – Tự học IELTS

movie_theater_interior_a_l


Ai trong chúng ta lại không hứng thú với phim và các công cụ giải trí khác? Nếu bạn cũng như những người khác, rất có khả năng bạn có thể kể tên các bộ phim hoặc ngôi sao truyền hình yêu thích của bạn và chương trình truyền hình theo phản xạ nếu có ai hỏi bạn.

Đó là cách những bộ phim và các chương trình truyền hình ăn sâu vào văn hóa đại chúng của chúng ta; cứ thử hỏi một người về chương trình truyền hình họ đang xem, và bạn nên có những quan điểm thú vị để bàn về nó!

Từ một số chương trình và phim ảnh này xuất hiện một số thành ngữ và cụm từ thông tục mà người nói tiếng Anh thường sử dụng. Tiếp tục xem phía dưới để đảm bảo rằng bạn có thể hiểu mọi biệt ngữ trong phim và trong các chương trình giải trí ( những câu từ nổi bật đối với những người yêu thích phim ảnh và các hình thức đa dạng khác của giải trí) khi nó xuất hiện!


1.Popcorn movie

Popcorn movie là thứ bạn xem chỉ để giải trí. Trong khi có những bộ phim sẽ khiến bạn phải suy nghĩ và đưa ra một khía cạnh mới trong cuộc sống, popcorn movie thì không – đây không phải là mục đích nó được tạo ra.

Thay vào đó, popcorn movie được tạo ra để bạn có thể trốn khỏi những trách nhiệm về thế giới trong giây lát và chỉ hưởng thụ cuộc sống của riêng mình. Bạn có thể thưởng thức những bộ phim này với bỏng ngô và quên đi những lo âu bạn có trong cuộc sống.

  • Many of the summer blockbusters that you see each year are popcorn movies, but you might be surprised to realize that the ones that do the best are ones that really make you think.

(Nhiều bộ phim bom tấn mùa hè mà bạn thấy mỗi năm đều là popcorn movies, nhưng bạn có thể bất ngờ khi nhận ra bộ phim tuyệt vời nhất là bộ phim khiến bạn phải suy nghĩ.)

Tôi biết sẽ có một số người đánh giá bạn vì bạn dám thừa nhận bản thân hứng thú với các thể loại popcorn movies, nhưng những bộ phim ấy nổi tiếng là có lý do đấy!


2.Get the show on the road

Nếu ai đó nói bạn phải get the show on the road, có nghĩa họ đang hối thúc bạn bắt đầu thực hiện một điều gì đó! Thay vì chờ đợi một nơi nào đó để chuẩn bị kết thúc, họ muốn bạn thực hiện nó, ngay cả khi có một số sai sót và vài thứ cản trở sự tiến bộ của bạn.

Một số trong các vấn đề tiềm ẩn này sẽ tự giải quyết trước khi bạn phải xử lý chúng.

Thành ngữ này bắt nguồn từ lối sống của các gánh xiếc xưa. Những gánh xiếc có thể di chuyển từ thị trấn này đến thị trấn khác, và đem theo lều, động vật, dụng cụ, và những vật dụng khác theo họ. Nó họ bị mắc kẹt ở một thành phố nào đó, làm những việc như nhặt những món đồ của họ, họ sẽ không thể nào làm ra tiền.

Thay vào đó, họ cần phải get the show on the road (tiếp tục cuộc hành trình), bắt đầu du hành đến các thành phố khác, và quảng cáo về buổi trình diễn của họ để kiếm được nhiều tiền hơn.

Chủ rạp xiếc cảm thấy khá mệt mỏi với việc tất cả nhân viên của mình dành thời gian để uống rượu và tiệc tùng thay vì gói ghém đồ để tiếp tục di chuyển. Ông ta thét lên “ Let’s get the show on the road!” để khiến học di chuyển.

  • I know you are worried about leaving something important behind, but we have our passports and cash for our trip to Japan so let’s get this show on the road!

(Tôi biết bạn sẽ lo lắng khi bỏ lại một điều quan trọng sau lưng, nhưng chúng ta có passports và tiền cho chuyến du lịch đến Nhật Bản rồi, vì thế hãy let’s get the show on the road!)


3.Kick something off, kick off

Nếu bạn kick something off, nghĩa là bạn mở đầu cho một điều gì đó. Nếu bạn đang ngồi trong một cuộc họp và chẳng ai phát biểu gì khi sếp yêu cầu góp ý, điều đó ắt hẳn sẽ rất ngượng nghịu.

Để khiến mọi người thoải mái hơn, bạn có thể là người đầu tiên lên tiếng. Khi bạn làm vậy, bạn sẽ là người mở đầu cuộc đối thoại và khiến mọi người gia nhập. Với cách này, cuộc đối thoại có thể bắt đầu và người khác có thể duy trì nó.

Đối với các chương trình giải trí, kick off một chương trình nghĩa là bắt đầu, hay có nghĩa có màn mở đầu trong số vô vàn buổi trình diễn. Bạn có thể sử dụng thuật ngữ kick off như một tính từ hoặc danh từ.

A kick off celebration là thể loại bữa tiệc đánh dấu sự khởi đầu của một điều gì đó. Khi một điều bắt đầu, bạn có thể gọi một cách đơn giản là a kick off; đôi lúc nó được biết đến với kickoff.

  • The movie’s cast and crew wanted to celebrate the release of their movie by holding a private kick off party the night before the formal movie premiere.

(Các diễn viên và đoàn làm phim muốn ăn mừng việc phát hành bộ phim của họ bằng cách tổ chức một bữa tiệc riêng tư vào buổi tối trước buổi ra mắt phim chính thức.)

  • Our local grocery store is helping the families in the community kick off the school year right by offering lots of discounts on all kinds of back-to-school items! They have reduced prices on backpacks, stationery like pens and notebooks, lunches, etc.

(Các cửa hàng tạp hóa địa phương giúp đỡ hộ gia đình trong cộng đồng bắt đầu năm học bằng việc đưa ra hàng loạt sản phẩm tựu trường được giảm giá! Họ giảm giá balo, món đồ văn phòng phẩm như bút và sổ tay, đồ đựng bữa trưa,…)


4.Shell out

Shell out có hai nghĩa – một là theo nghĩa tích cực và nghĩa còn lại theo hướng tiêu cực. Nếu bạn sử dụng shell out như một danh từ, thì nó không mang nghĩa tốt. Nó có nghĩa bạn bỏ qua mọi phép tắc vì một thứ gì đó như tiền chẳng hạn.

Thay vì tìm cách xây dựng một mối quan hệ lâu dài với khán giả của mình, ví dụ, bạn cố gắng khoác lác về một điều gì kiếm tiền nhanh hơn. Trong trường hợp này, shell out dưới dạng danh từ sẽ mang ý nghĩa giống vậy. Nếu bạn chứng thực cho một món hàng đơn giản vì người ta trả khá nhiều tiền cho bạn, thì bạn đã sold out (bán rẻ bản thân).

Nếu bạn sử dụng shell out như động từ hay tính từ để diễn tả một sự kiện, thì đây là điều tốt! Thuật ngữ được sử dụng khi bạn cần bán vé. Nếu vé được sold out, đồng nghĩa với việc có người mua hết toàn bộ vé có sẵn cho một chương trình nào đó, một bộ phim, buổi biểu diễn,…

Sẽ có một số lượng vé nhất định cho mọi người ở phía khán đài, đây là điều khá phấn khởi cho cả người dựng chương trình và người tham dự.

  • I spent two years building up this blog and I will not sell out my brand for any amount of money by letting a bad service advertise on it.

(Tôi đã dành ra hai năm để thực hiện kênh blog này và tôi sẽ không bán rẻ nó với bất kì khoản tiền nào bằng việc đăng những bài quảng cáo dịch vụ tệ hại.)

  • If we are able to sell out the first show of our musical, we can show all these people that there is a market for the stories that we can tell and that people will like them!

(Nếu chúng ta có thể bán hết toàn bộ vé cho chương trình âm nhạc đầu tiên, ta có thể cho mọi người thấy yếu tố làm nên nó và đảm bảo rằng mọi người người sẽ rất thích nó!


5. Live up to the hype

Nếu một điều gì đó (điểm hình là một bộ phim hay một buổi biểu diễn ) lives up to the hype, nó có hai nghĩa. Đầu tiên, nó có nghĩa nó mang đủ mọi yếu tố thú vị, hoặc sự cường điệu. Những người (chẳng hạn như nhà bình luận phim, các bloggers,…) sẽ trở nên hào hứng với điều đó bằng cách bắt đầu bàn tán về nó.

Trước ngày phát hành một trong số các album của Taylor Swift, ví dụ, điển hình họ sẽ thông báo ngày phát hành và liên tục khiêu khích mọi người với những bài hát trong album. Điều này làm phát sinh ra khá nhiều sự phấn khởi và bàn tán, và, quan trọng hơn cả, sự mong đợi.

Nếu một buổi biểu diễn, bộ phim hay album nhạc nào đó live up to the hype, có nghĩa nó phải cực kì tốt như những gì mọi người kỳ vọng. Điều này, theo tổng quan, sẽ khá khó khăn khi có quá nhiều sự bàn tán. Tuy nhiên, sản phẩm tốt nhất có khả năng tạo ra nhiều sự phấn khởi trước ngày phát hành, và đem lại các sản phẩm chất lượng cao mà phần lớn người hâm mộ sẽ rất thích.

  • I was not too sure how many details I wanted to share with my audience before the launch of my new podcast because I wanted it to live up to the hype.

(Tôi không dám quá chắc chắn với những chi tiết mà tôi muốn chia sẻ với khán giả của mình trước ngày buổi radio lên sóng vì tôi muốn đạt được kỳ vọng của mọi người.)

  • Jerry thought for sure the new Marvel Cinematic Universe movie, Spiderman Homecoming, was going to fall short of the expectations of the fans. To his surprise, however, it really lived up to the hype!

(Jerry đã khá chắc chắn rằng bộ phim mới về Marvel, Spiderman Homecoming, sẽ không đạt sự kỳ vọng từ phía người hâm mộ. Tuy nhiên, ngạc nhiên rằng nó đạt được kỳ vọng của mọi người!)


6.Jump the shark

Đây là thuật ngữ mang tính chất làm giảm giá trị, dùng để miêu tả một chương trình truyền hình (đôi khi là phim) đang bị giảm chất lượng.

Đây từng là những chương trình rất tuyệt vời, đáng thưởng thức. Nhưng, vì một hay nhiều lý do nào đó, họ bắt đầu làm những kịch bản xa vời thực tế và chèn các hiệu ứng đặc biệt để duy trì rating. Thay vào đó, họ nên tiếp tục câu chuyện của mình theo nhiều cách khác nhau.

Thời gian trôi qua, thuật ngữ này không chỉ được sử dụng cho các loại chương trình truyền hình và các thể loại phim dài tập, mà còn áp dụng cho các ban nhạc, người nổi tiếng, và các nhân vật của công chúng (bao gồm chính trị gia) đã mất đi giá trị của mình. Hiện họ đã giải nghệ và có thể cảm thấy không hài lòng với bản thân mình hiện tại.

To jump the shark bắt nguồn từ chương trình truyền hình tên Happy Days. Đây là một thể loại phim hài dài tập từ những năm 1970 đến đầu những năm 1980 về một cuộc sống trong mơ của những trẻ vị thành niên ở vùng miền Tây nước Mỹ.

Ở một tập phim trong phần năm, nhân vật chính hoàn toàn vượt khỏi những giới hạn cho phép. Điều này trái ngược hoàn toàn với tính cách nhân vật. Cuối cùng, cảnh phim được cho là một tình huống vô cùng lố bịch và mở đầu cho giai đoạn giảm tần suất người xem.

  • I thought that there were lots of story lines that the writers of my favorite TV show could have developed, which would have brought in more viewers. However, they decided to jump the shark and have two characters that should have hated each other start to date instead.

(Tôi từng nghĩ rằng có rất nhiều lời thoại dành cho nhân vật truyền hình yêu thích của mình, có thể làm tăng tỷ suất người xem cho chương trình. Tuy nhiên, họ lại quyết định để hai nhân vật thù nhau hẹn hò với nhau, làm mất đi giá trị của bộ phim.)

  • It takes a lot of time and energy to create a television show that really appeals to a lot of viewers, and turn those viewers into dedicated fans. Still, I believe that it would be better for the TV network to decide to end a series when it should end rather than jump the shark simply for the ratings. It ruins the show!

(Mất khá nhiều thời gian và công sức để tạo dựng nên một chương trình thu hút người xem, và khiến những người xem ấy thành người hâm mộ trung thành. Tuy vậy, tôi vẫn tin rằng mọi chuyện sẽ tốt hơn cho hệ thống mạng lưới truyền hình khi họ quyết định dừng hẳn một series khi đã đến lúc, còn hơn làm mất giá trị bộ phim chỉ vì tỷ suất người xem. Nó sẽ phá hỏng chương trình mất!


7.Break a leg

Câu thành ngữ này là kết quả của sự mê tín của các diễn viên và những người trình diễn khác. Nhiều người trong số họ nghĩ rằng nếu họ chúc bạn may mắn, điều trái ngược sẽ xảy ra!

Thay vì trù ẻo, bạn bè và đồng nghiệp họ hay nói break a leg – một cách nói ẩn dụ, mang ý nghĩa chúc may mắn!

  • My husband is trying out a new stand up comedy routine tonight at the coffee shop. I told him to break a leg!

( Chồng tôi đang thử sức với thể loại kể chuyện hài mới tại quán cà phê. Tôi chúc anh ấy to break a leg!

  • I know you really do not need the luck with all the practice that you have been putting in, but make sure to break a leg!

(Tôi biết rằng bạn thật sự không cần đến may mắn khi đã nỗ lực tập luyện nhiều đến thế, nhưng cho chắc chắn, break a leg nhé!


8.To make a clown of yourself

Những chú hề thường mang tính cách hài hước và đem lại các tiết mục giải trí đến cho mọi người. Ngay cả đối với những đối tượng sợ hề đôi lúc cũng suy nghĩ tạo sao lại có những con người lố bịch làm đủ trò chỉ để chọc cười mọi người. Vì thế, nếu bạn make a clown of yourself, nghĩa là bạn đang làm mọi người cười.

Điều này đôi lúc xảy ra khi bạn không có ý định đó. Thay vào đó, có thể bạn đang cố trở nên nghiêm túc. Tuy nhiên, một cách vô tình, kết cục bạn lại khiến mọi người cười.

Thành ngữ này thường mang nghĩa không tốt. Ngay cả khi có nhiều người yêu thích hề, nhưng trong ngữ cảnh này họ lại là người biết rất ít.

  • Ada was so scared to make a clown of herself that she ended up doing a terrible job at her performance anyways.

(Ada rất sợ hãi với việc biến bản thân thành trò đùa nhưng kết cục vẫn trình diễn thậm tệ.)

  • Kelly did not mean to make a clown of her coworker but the coworker was trying to exaggerate their role in the project so much without understanding it that it was embarrassing for everyone who was listening.

(Kelly không cố ý biến đồng nghiệp của mình thành trò đùa nhưng vị đồng nghiệp ấy cứ phóng đại vai trò của họ trong dự án mà không hiểu rằng đó là điều khiến những người nghe nó phải xấu hổ.)


9.To be in the limelight

Nếu bạn in the limelight, bạn đang ở trong mắt công chúng. Đồng nghĩa  với việc có người thực sự quan tâm đến đời tư của bạn và mọi khía cạnh khác có liên quan đến bạn.

Họ sẽ muốn biết về đời sống riêng của bạn, bao gồm người bạn hẹn hò, gia đình bạn ra sao, một ngày của bạn trông ra thế nào, và những hoạt động bạn làm trong thời gian rảnh. Vì những lý do trên, có khả năng bạn sẽ bị những tên nhà báo hay phóng viên báo cáo về bạn thường xuyên.

Họ hứng thú với bạn, có nghĩa họ sẽ từng bước khám phá con người bạn.

Câu thành ngữ bắt nguồn từ buổi tập dợt xưa ở các cảnh kịch trong nhà hát. Limelight thật sự là một thể loại đèn, thường được biết với tên gọi “đèn calcium”. Ánh sáng trắng sáng được tạo ra bằng cách đốt nóng oxy và hydro, và đặt một miếng vôi vào đó. Được sử dụng làm ánh đèn sân khấu và vẫn được sử dụng cho đến ngày nay.

  • Dylan tried to avoid the publicity as much as possible, but he was in the limelight all the time because of his new major hit movie.

(Dylan cố né tránh chuyện công khai nhiều nhất có thể, nhưng anh ta lại luôn trong tầm nhìn của công chúng bởi bộ phim đình đám của mình.

  • The public’s interest is always wandering, so once you are in the limelight it is difficult to keep the attention on you.

( Sự quan tâm của công chúng luôn đi chệch hướng, một khi bạn trong tầm ngắm của họ thì rất khó để giữ mọi sự chú ý về mình.)


10.To crave the limelight

Nếu bạn crave the limelight, bạn rất thích ý tưởng trở thành trung tâm của mọi sự chú ý. Bạn thèm khát (thật sự, thật sự thèm muốn) sự quan tâm của mọi người. Nó áp dụng với nhiều người nổi tiếng và các nhà chính trị gia, ngoài ra còn được áp dụng với những người bình thường bạn gặp gỡ trong công việc hay trường học.

Nếu có ai đó liên tục làm những trò điên rồ và kể cho bạn nghe, họ có xu hướng là một limelight craver. Một cụm từ khác dành cho những người mê sự chú ý.

  • I had no idea why my friend always asked questions she knew the answer to in class, until I realized that she craved the limelight and enjoyed it when the teacher acknowledged her.

(Tôi không biết tại sao bạn tôi luôn đặt ra những câu hỏi mà cô ta đã biết sẵn câu trả lời trong lớp, cho đến khi tôi nhận ra cô ấy thích được quan tâm và cảm thấy hứng thú khi được giáo viên công nhận mình.)

  • Jo Ann was never someone who craved the limelight, but after the press and interviews of her after her first New York Times bestselling book, she began to see the appeal.

(Jo Ann không phải là thể loại người thèm khát sự chú ý của mọi người, nhưng sau sức ép và những bài phỏng vấn của cô về tác phẩm sách bán chạy nhất của New York Times, cô ấy bắt đầu xuất hiện những biểu hiện đó.).

….To be continues


Người dịch: Châu Phạm

Đăng ký lộ trình Premium IELTS – Chỉ từ 159k – Tự học IELTS từ 0-8.0


    Thanh toán Internet Banking sẽ nhận được account qua Email sau 10'

Nguồn: myenglishteacher.eu

April 18, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019